Bài 16 Chia hết và số dư Nâng cao CLC

Dấu hiệu chia hết cho 4 và 8 ở mức nâng cao

Chuyên đề nâng cao dấu hiệu chia hết cho 4 và 8 ở mức nâng cao với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Dấu hiệu chia hết cho 4 và 8 ở mức nâng cao được xử lí bằng hai hoặc ba chữ số cuối, giúp học sinh giải nhanh bài điền chữ số mà không cần chia cả số lớn.

2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Một số chia hết cho 4 khi số tạo bởi hai chữ số cuối chia hết cho 4.
  • Một số chia hết cho 8 khi số tạo bởi ba chữ số cuối chia hết cho 8.
  • Các chữ số đứng trước phần cuối không ảnh hưởng đến việc kiểm tra chia hết cho 4 hoặc 8 theo cách này.
  • Khi điền chữ số, chỉ cần xét hai hoặc ba chữ số cuối thay vì tính cả số lớn.
  • Với bài lập số, điều kiện ở phần cuối thường nên được xử lí trước rồi mới tối ưu các chữ số phía trước.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Kiểm tra 53 716 có chia hết cho 4 không.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Hai chữ số cuối là 16; 16 chia hết cho 4 nên 53 716 chia hết cho 4.

Ví dụ 2: Kiểm tra 81 344 có chia hết cho 8 không.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Ba chữ số cuối là 344; 344 : 8 = 43 nên số đã cho chia hết cho 8.

Ví dụ 3: Điền chữ số vào 27□2 để số chia hết cho 4.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Chỉ xét hai chữ số cuối □2. Các số 12, 32, 52, 72, 92 chia hết cho 4, nên □ có thể là 1, 3, 5, 7 hoặc 9.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Kiểm tra 42 128 có chia hết cho 4 không.

Bài 2: Kiểm tra 42 126 có chia hết cho 4 không.

Bài 3: Kiểm tra 75 216 có chia hết cho 8 không.

Bài 4: Kiểm tra 63 512 có chia hết cho 8 không.

Bài 5: Điền □ vào 4 5□6 để chia hết cho 4.

Xem lời giải Bài tập áp dụng

Bài 1: Hai chữ số cuối 28 chia hết cho 4 nên có.

Bài 2: 26 không chia hết cho 4 nên không.

Bài 3: 216 : 8 = 27 nên có.

Bài 4: 512 : 8 = 64 nên có.

Bài 5: Hai chữ số cuối □6; 16, 36, 56, 76, 96 chia hết cho 4 nên □ = 1,3,5,7,9.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Điền chữ số nhỏ nhất vào 28□4 để chia hết cho 4.

Bài 2: Điền chữ số lớn nhất vào 63□2 để chia hết cho 4.

Bài 3: Điền □ vào 7□24 để số chia hết cho 8.

Bài 4: Điền chữ số nhỏ nhất vào 5□16 để chia hết cho 8.

Bài 5: Điền chữ số lớn nhất vào 3□40 để chia hết cho 8.

Bài 6: Tìm số nhỏ nhất lớn hơn 1 000 và chia hết cho 4.

Bài 7: Tìm số lớn nhất nhỏ hơn 2 000 và chia hết cho 8.

Bài 8: Trong các số 12 312; 12 316; 12 318; 12 320, số nào chia hết cho 4?

Bài 9: Trong các số 45 120; 45 124; 45 128; 45 132, số nào chia hết cho 8?

Bài 10: Tìm số nhỏ nhất có ba chữ số chia hết cho 8.

Bài 11: Tìm số lớn nhất có ba chữ số chia hết cho 8.

Bài 12: Điền □ vào 8 3□2 để số chia hết cho cả 2 và 4.

Bài 13: Điền □ vào 6 □24 để số chia hết cho cả 4 và 8.

Bài 14: Số 123 456 có chia hết cho 8 không?

Bài 15: Số 987 654 có chia hết cho 4 không?

Xem lời giải Bài tập tự luyện

Bài 1: 04 chia hết cho 4 nên □ = 0.

Bài 2: 92 chia hết cho 4 nên □ = 9.

Bài 3: Ba chữ số cuối là □24. 024 = 24 chia hết cho 8; 224, 424, 624, 824 cũng chia hết cho 8. Vậy □ = 0,2,4,6,8.

Bài 4: Ba chữ số cuối □16; 016 = 16 chia hết cho 8 nên □ = 0.

Bài 5: 940 không chia hết 8; 840 chia hết 8 nên □ = 8.

Bài 6: 1 004.

Bài 7: 1 992 vì 1 992 : 8 = 249.

Bài 8: 12 312, 12 316 và 12 320; vì 12, 16, 20 đều chia hết cho 4.

Bài 9: 45 120 và 45 128; 120 và 128 chia hết cho 8.

Bài 10: 104 vì 96 còn hai chữ số, 104 = 13 × 8.

Bài 11: 992 = 124 × 8.

Bài 12: Tận cùng 2 đã chẵn; cần □2 chia hết cho 4 nên □ = 1,3,5,7,9.

Bài 13: Chia hết cho 8 đã đủ để chia hết cho 4; □24 chia hết cho 8 khi □ = 0,2,4,6,8.

Bài 14: Ba chữ số cuối 456; 456 : 8 = 57 nên có.

Bài 15: Hai chữ số cuối 54 không chia hết cho 4 nên không.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Một số chia hết cho 4 khi số tạo bởi hai chữ số cuối chia hết cho 4.
  • Một số chia hết cho 8 khi số tạo bởi ba chữ số cuối chia hết cho 8.
  • Với bài lập số, điều kiện ở phần cuối thường nên được xử lí trước rồi mới tối ưu các chữ số phía trước.