Điền chữ số vào phép cộng và phép trừ
Chuyên đề nâng cao điền chữ số vào phép cộng và phép trừ với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Điền chữ số vào phép cộng và phép trừ.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng; cần đọc số từ hàng cao xuống hàng thấp.
- Ưu tiên biến đổi để xuất hiện số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trước khi tính.
- Trong biểu thức: ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.
- Suy luận từ hàng đơn vị và phép nhớ trước; phép tính ngược giúp xác định số bị che.
- Mỗi đáp án phải được thay lại để kiểm tra tất cả các hàng.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □3□ + 146 = 4□6. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 330 + 146 = 476. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.
Kết luận: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 3, 0, 7. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.
Ví dụ 2: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 3□□ - 271 = □12. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 383 - 271 = 112. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.
Kết luận: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 8, 3, 1. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.
Ví dụ 3: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 6□2 + 216 = 9□□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 692 + 216 = 908. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.
Kết luận: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 9, 0, 8. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 66□ - 227 = □□5. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 2: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 385 + 208 = □□□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 3: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 595 - 1□□ = □35. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 4: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 208 + □□7 = 80□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 5: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 515 - 407 = □□□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Xem lời giải
Bài 1: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 66□ - 227 = □□5. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải:
Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.
Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn.
Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.
Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 662 - 227 = 435.
Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 2, 4, 3. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Bài 2: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 385 + 208 = □□□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải:
Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.
Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn.
Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.
Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 385 + 208 = 593.
Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 5, 9, 3. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Bài 3: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 595 - 1□□ = □35. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải:
Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.
Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn.
Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.
Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 595 - 160 = 435.
Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 6, 0, 4. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Bài 4: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 208 + □□7 = 80□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải:
Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.
Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn.
Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.
Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 208 + 597 = 805.
Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 5, 9, 5. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Bài 5: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 515 - 407 = □□□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải:
Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.
Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn.
Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.
Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 515 - 407 = 108.
Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 1, 0, 8. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 38□ + 2□9 = □93. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 2: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □□9 - 22□ = 633. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 3: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □40 + 816 = □□6. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 4: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 80□ - □□0 = 432. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 5: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 1□5 + 22□ = □16. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 6: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 393 - □2□ = 2□0. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 7: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □36 + 516 = 6□□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 8: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □9□ - 610 = 1□7. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 9: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 50□ + □□6 = 642. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 10: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 735 - 572 = □□□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 11: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 799 + 14□ = □□8. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 12: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 84□ - 192 = □□3. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 38□ + 2□9 = □93. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 384 + 209 = 593. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 4, 0, 5. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 2: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □□9 - 22□ = 633. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 859 - 226 = 633. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 8, 5, 6. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 3: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □40 + 816 = □□6. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 140 + 816 = 956. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 1, 9, 5. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 4: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 80□ - □□0 = 432. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 802 - 370 = 432. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 2, 3, 7. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 5: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 1□5 + 22□ = □16. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 195 + 221 = 416. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 9, 1, 4. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 6: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 393 - □2□ = 2□0. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 393 - 123 = 270. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 1, 3, 7. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 7: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □36 + 516 = 6□□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 136 + 516 = 652. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 1, 5, 2. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 8: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □9□ - 610 = 1□7. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 797 - 610 = 187. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 7, 7, 8. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 9: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 50□ + □□6 = 642. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 506 + 136 = 642. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 6, 1, 3. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 10: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 735 - 572 = □□□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 735 - 572 = 163. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 1, 6, 3. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 11: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 799 + 14□ = □□8. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 799 + 149 = 948. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 9, 9, 4. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 12: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 84□ - 192 = □□3. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 845 - 192 = 653. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự xuất hiện từ trái sang phải là: 5, 6, 5. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Điền chữ số vào phép cộng và phép trừ.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?