Mục tiêu bài học
Điền chữ số vào phép cộng và phép trừ là dạng toán khôi phục chữ số từ quan hệ giữa các cột hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn và việc nhớ hoặc mượn.
Kiến thức cần nhớ
- Điền chữ số trong phép cộng hoặc phép trừ phải xét theo từng cột từ hàng đơn vị sang trái, đồng thời theo dõi việc nhớ hoặc mượn.
- Mỗi ô vuông biểu thị một chữ số từ 0 đến 9; chữ số đầu của một số nhiều chữ số không được bằng 0.
- Nếu một cột có nhớ, tổng các chữ số ở cột đó phải tính thêm 1 từ cột trước.
- Với phép trừ, khi phải mượn 1 ở hàng bên trái thì hàng hiện tại được thêm 10 và hàng bên trái giảm 1.
- Sau khi điền xong nên thực hiện lại toàn bộ phép tính để kiểm tra.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Điền chữ số: 4□7 + 235 = 682.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Hàng đơn vị: 7 + 5 = 12, viết 2 nhớ 1. Hàng chục: □ + 3 + 1 phải có chữ số 8, nên □ = 4. Hàng trăm: 4 + 2 = 6. Vậy số là 447 và 447 + 235 = 682.
Ví dụ 2: Điền chữ số: 7□2 − 358 = 394.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Ta có số bị trừ bằng 394 + 358 = 752. Do đó ô vuông là 5. Kiểm tra: 752 − 358 = 394.
Ví dụ 3: Điền hai chữ số: □6□ + 248 = 913.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Số cần tìm là 913 − 248 = 665. Vậy hai ô vuông lần lượt là 6 và 5; phép tính 665 + 248 = 913.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Điền □: 3□5 + 247 = 612.
Bài 2: Điền □: 6□8 + 174 = 842.
Bài 3: Điền □: 8□4 − 279 = 565.
Bài 4: Điền □: 5□0 − 186 = 344.
Bài 5: Điền hai ô: □2□ + 359 = 784.
Xem lời giải Bài tập áp dụng
Bài 1: Số cần tìm là 612 − 247 = 365 nên □ = 6.
Bài 2: 842 − 174 = 668 nên □ = 6.
Bài 3: 565 + 279 = 844 nên □ = 4.
Bài 4: 344 + 186 = 530 nên □ = 3.
Bài 5: 784 − 359 = 425; điền 4 và 5.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Điền hai ô: 7□□ − 268 = 489.
Bài 2: Điền □: 4 5□7 + 2 316 = 6 893.
Bài 3: Điền □: 9 □35 − 4 728 = 4 507.
Bài 4: Điền cùng một chữ số □: 2□6 + 3□8 = 654.
Bài 5: Điền □: 485 + 1□7 = 612.
Bài 6: Điền □: 4□5 + 127 = 612.
Bài 7: Điền □: 7 2□4 + 1 876 = 9 100.
Bài 8: Điền □: 6 □05 − 2 718 = 3 687.
Bài 9: Điền □: 3 4□8 + 5 672 = 9 100.
Bài 10: Điền □: 8 0□0 − 3 465 = 4 585.
Bài 11: Điền □: 5□6 + 389 = 975.
Bài 12: Điền □: 1 2□5 + 2 986 = 4 251.
Bài 13: Điền □: 9□4 − 568 = 356.
Bài 14: Điền □: 4 7□2 − 1 985 = 2 767.
Bài 15: Điền □: 6 3□0 + 2 475 = 8 805.
Xem lời giải Bài tập tự luyện
Bài 1: 489 + 268 = 757; điền 5 và 7.
Bài 2: 6 893 − 2 316 = 4 577 nên □ = 7.
Bài 3: 4 507 + 4 728 = 9 235 nên □ = 2.
Bài 4: Hàng đơn vị: 6 + 8 = 14, viết 4 nhớ 1. Hàng chục: □ + □ + 1 phải cho chữ số 5, nên 2 × □ + 1 = 5 hoặc 15. Chọn □ = 2 thì hàng trăm 2 + 3 = 5, phù hợp. Vậy □ = 2: 226 + 328 = 554, không phải 654. Chọn □ = 7 thì hàng trăm có nhớ 1: 2 + 3 + 1 = 6, phù hợp; 276 + 378 = 654. Vậy □ = 7.
Bài 5: Số hạng còn thiếu là 612 − 485 = 127 nên □ = 2.
Bài 6: Số hạng còn thiếu là 612 − 127 = 485 nên □ = 8.
Bài 7: 9 100 − 1 876 = 7 224 nên □ = 2.
Bài 8: 3 687 + 2 718 = 6 405 nên □ = 4.
Bài 9: 9 100 − 5 672 = 3 428 nên □ = 2.
Bài 10: 4 585 + 3 465 = 8 050 nên □ = 5.
Bài 11: 975 − 389 = 586 nên □ = 8.
Bài 12: 4 251 − 2 986 = 1 265 nên □ = 6.
Bài 13: 356 + 568 = 924 nên □ = 2.
Bài 14: 2 767 + 1 985 = 4 752 nên □ = 5.
Bài 15: 8 805 − 2 475 = 6 330 nên □ = 3.
Ghi nhớ
- Điền chữ số trong phép cộng hoặc phép trừ phải xét theo từng cột từ hàng đơn vị sang trái, đồng thời theo dõi việc nhớ hoặc mượn.
- Mỗi ô vuông biểu thị một chữ số từ 0 đến 9; chữ số đầu của một số nhiều chữ số không được bằng 0.
- Sau khi điền xong nên thực hiện lại toàn bộ phép tính để kiểm tra.