Bài 8 Số tự nhiên và tính toán nâng cao Nâng cao CLC

So sánh biểu thức không cần tính hết

Chuyên đề nâng cao so sánh biểu thức không cần tính hết với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng So sánh biểu thức không cần tính hết.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng; cần đọc số từ hàng cao xuống hàng thấp.
  • Ưu tiên biến đổi để xuất hiện số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trước khi tính.
  • Trong biểu thức: ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.
  • Tách phần chung hoặc xét hiệu hai biểu thức thay vì tính riêng từng giá trị.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 48 × 43 + 48 × 5 và B = 48 × 49. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.

Bước 1: A = 48 × (43+5) = 48 × 48; B = 48 × 49. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.

Bước 2: Vì 49 > 48 và 48 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.

Kết luận: B − A = 48 × [(49) − (48)] = 48 × 1 = 48.

Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.

Ví dụ 2: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 32 × 74 + 32 × 3 và B = 32 × 79. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.

Bước 1: A = 32 × (74+3) = 32 × 77; B = 32 × 79. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.

Bước 2: Vì 79 > 77 và 32 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.

Kết luận: B − A = 32 × [(79) − (77)] = 32 × 2 = 64.

Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.

Ví dụ 3: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 21 × 60 + 21 × 7 và B = 21 × 75. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.

Bước 1: A = 21 × (60+7) = 21 × 67; B = 21 × 75. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.

Bước 2: Vì 75 > 67 và 21 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.

Kết luận: B − A = 21 × [(75) − (67)] = 21 × 8 = 168.

Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 27 × 79 + 27 × 2 và B = 27 × 86. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 2: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 67 × 42 + 67 × 3 và B = 67 × 47. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 3: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 42 × 76 + 42 × 4 và B = 42 × 82. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 4: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 77 × 68 + 77 × 8 và B = 77 × 82. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 5: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 79 × 79 + 79 × 11 và B = 79 × 91. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Xem lời giải

Bài 1: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 27 × 79 + 27 × 2 và B = 27 × 86. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

A = 27 × (79+2) = 27 × 81; B = 27 × 86.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Vì 86 > 81 và 27 > 0 nên B > A.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: B − A = 27 × [(86) − (81)] = 27 × 5 = 135.

Bài 2: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 67 × 42 + 67 × 3 và B = 67 × 47. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

A = 67 × (42+3) = 67 × 45; B = 67 × 47.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Vì 47 > 45 và 67 > 0 nên B > A.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: B − A = 67 × [(47) − (45)] = 67 × 2 = 134.

Bài 3: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 42 × 76 + 42 × 4 và B = 42 × 82. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

A = 42 × (76+4) = 42 × 80; B = 42 × 82.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Vì 82 > 80 và 42 > 0 nên B > A.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: B − A = 42 × [(82) − (80)] = 42 × 2 = 84.

Bài 4: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 77 × 68 + 77 × 8 và B = 77 × 82. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

A = 77 × (68+8) = 77 × 76; B = 77 × 82.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Vì 82 > 76 và 77 > 0 nên B > A.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: B − A = 77 × [(82) − (76)] = 77 × 6 = 462.

Bài 5: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 79 × 79 + 79 × 11 và B = 79 × 91. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

A = 79 × (79+11) = 79 × 90; B = 79 × 91.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Vì 91 > 90 và 79 > 0 nên B > A.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: B − A = 79 × [(91) − (90)] = 79 × 1 = 79.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 47 × 63 + 47 × 13 và B = 47 × 77. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 2: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 49 × 80 + 49 × 2 và B = 49 × 88. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 3: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 36 × 60 + 36 × 9 và B = 36 × 71. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 4: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 35 × 45 + 35 × 5 và B = 35 × 51. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 5: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 22 × 43 + 22 × 1 và B = 22 × 46. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 6: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 60 × 72 + 60 × 6 và B = 60 × 80. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 7: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 89 × 58 + 89 × 2 và B = 89 × 63. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 8: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 57 × 50 + 57 × 4 và B = 57 × 58. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 9: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 45 × 50 + 45 × 6 và B = 45 × 61. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 10: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 78 × 36 + 78 × 1 và B = 78 × 38. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 11: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 89 × 73 + 89 × 9 và B = 89 × 87. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Bài 12: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 82 × 50 + 82 × 6 và B = 82 × 58. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 47 × 63 + 47 × 13 và B = 47 × 77. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: A = 47 × (63+13) = 47 × 76; B = 47 × 77. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Bước 2: Vì 77 > 76 và 47 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Đáp số: B − A = 47 × [(77) − (76)] = 47 × 1 = 47.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 49 × 80 + 49 × 2 và B = 49 × 88. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: A = 49 × (80+2) = 49 × 82; B = 49 × 88. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Bước 2: Vì 88 > 82 và 49 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Đáp số: B − A = 49 × [(88) − (82)] = 49 × 6 = 294.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 36 × 60 + 36 × 9 và B = 36 × 71. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: A = 36 × (60+9) = 36 × 69; B = 36 × 71. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Bước 2: Vì 71 > 69 và 36 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Đáp số: B − A = 36 × [(71) − (69)] = 36 × 2 = 72.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 35 × 45 + 35 × 5 và B = 35 × 51. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: A = 35 × (45+5) = 35 × 50; B = 35 × 51. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Bước 2: Vì 51 > 50 và 35 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Đáp số: B − A = 35 × [(51) − (50)] = 35 × 1 = 35.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 22 × 43 + 22 × 1 và B = 22 × 46. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: A = 22 × (43+1) = 22 × 44; B = 22 × 46. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Bước 2: Vì 46 > 44 và 22 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Đáp số: B − A = 22 × [(46) − (44)] = 22 × 2 = 44.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 60 × 72 + 60 × 6 và B = 60 × 80. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: A = 60 × (72+6) = 60 × 78; B = 60 × 80. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Bước 2: Vì 80 > 78 và 60 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Đáp số: B − A = 60 × [(80) − (78)] = 60 × 2 = 120.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 89 × 58 + 89 × 2 và B = 89 × 63. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: A = 89 × (58+2) = 89 × 60; B = 89 × 63. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Bước 2: Vì 63 > 60 và 89 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Đáp số: B − A = 89 × [(63) − (60)] = 89 × 3 = 267.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 57 × 50 + 57 × 4 và B = 57 × 58. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: A = 57 × (50+4) = 57 × 54; B = 57 × 58. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Bước 2: Vì 58 > 54 và 57 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Đáp số: B − A = 57 × [(58) − (54)] = 57 × 4 = 228.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 45 × 50 + 45 × 6 và B = 45 × 61. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: A = 45 × (50+6) = 45 × 56; B = 45 × 61. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Bước 2: Vì 61 > 56 và 45 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Đáp số: B − A = 45 × [(61) − (56)] = 45 × 5 = 225.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 78 × 36 + 78 × 1 và B = 78 × 38. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: A = 78 × (36+1) = 78 × 37; B = 78 × 38. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Bước 2: Vì 38 > 37 và 78 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Đáp số: B − A = 78 × [(38) − (37)] = 78 × 1 = 78.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 89 × 73 + 89 × 9 và B = 89 × 87. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: A = 89 × (73+9) = 89 × 82; B = 89 × 87. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Bước 2: Vì 87 > 82 và 89 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Đáp số: B − A = 89 × [(87) − (82)] = 89 × 5 = 445.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 82 × 50 + 82 × 6 và B = 82 × 58. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: A = 82 × (50+6) = 82 × 56; B = 82 × 58. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.

Bước 2: Vì 58 > 56 và 82 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.

Đáp số: B − A = 82 × [(58) − (56)] = 82 × 2 = 164.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng So sánh biểu thức không cần tính hết.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?