Bài 160 Hình học không gian Nâng cao CLC

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật

Chuyên đề nâng cao diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận dạng đúng dữ kiện và phương pháp của chuyên đề “Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật”.
  • Phân biệt dữ kiện thuộc mặt đáy, mặt bên và chiều cao khi xử lí hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương.
  • Đối chiếu kết quả với số lớp, số khối và đơn vị khối để hạn chế sai sót ở bài nhiều bước.
2
Nắm chắc trước khi làm bài

Kiến thức cần nhớ

  • Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh và ba kích thước: dài, rộng, cao.
  • Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân chiều cao.
  • Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy.
  • Thể tích bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 cm, rộng 6 cm, cao 2 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(7+6+2)=60 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(7×6+7×2+6×2)=136 cm².

Kết luận: Thể tích = 7×6×2=84 cm³.

Ví dụ 2: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 14 cm, rộng 12 cm, cao 8 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(14+12+8)=136 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(14×12+14×8+12×8)=752 cm².

Kết luận: Thể tích = 14×12×8=1344 cm³.

Ví dụ 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 cm, rộng 12 cm, cao 7 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(7+12+7)=104 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(7×12+7×7+12×7)=434 cm².

Kết luận: Thể tích = 7×12×7=588 cm³.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Bài 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, rộng 7 cm, cao 10 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 2: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 14 cm, rộng 9 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, rộng 11 cm, cao 5 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 4: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 9 cm, rộng 9 cm, cao 6 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 5: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 cm, rộng 11 cm, cao 4 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Xem lời giải

Bài 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, rộng 7 cm, cao 10 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải:

Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(5+7+10)=88 cm.

Diện tích toàn phần = 2×(5×7+5×10+7×10)=310 cm².

Đáp số: Thể tích = 5×7×10=350 cm³.

Bài 2: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 14 cm, rộng 9 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải:

Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(14+9+9)=128 cm.

Diện tích toàn phần = 2×(14×9+14×9+9×9)=666 cm².

Đáp số: Thể tích = 14×9×9=1134 cm³.

Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, rộng 11 cm, cao 5 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải:

Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(12+11+5)=112 cm.

Diện tích toàn phần = 2×(12×11+12×5+11×5)=494 cm².

Đáp số: Thể tích = 12×11×5=660 cm³.

Bài 4: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 9 cm, rộng 9 cm, cao 6 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải:

Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(9+9+6)=96 cm.

Diện tích toàn phần = 2×(9×9+9×6+9×6)=378 cm².

Đáp số: Thể tích = 9×9×6=486 cm³.

Bài 5: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 cm, rộng 11 cm, cao 4 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải:

Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(6+11+4)=84 cm.

Diện tích toàn phần = 2×(6×11+6×4+11×4)=268 cm².

Đáp số: Thể tích = 6×11×4=264 cm³.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 cm, rộng 9 cm, cao 7 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 2: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 cm, rộng 9 cm, cao 8 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 11 cm, rộng 3 cm, cao 2 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 4: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 11 cm, rộng 8 cm, cao 8 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 5: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 cm, rộng 10 cm, cao 3 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 6: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, rộng 10 cm, cao 5 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 7: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 cm, rộng 6 cm, cao 6 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 8: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 cm, rộng 4 cm, cao 7 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 9: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 cm, rộng 7 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 10: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 cm, rộng 8 cm, cao 2 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 11: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, rộng 9 cm, cao 3 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 12: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 14 cm, rộng 5 cm, cao 7 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 cm, rộng 9 cm, cao 7 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(6+9+7)=88 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(6×9+6×7+9×7)=318 cm².

Đáp số: Thể tích = 6×9×7=378 cm³.

Bài 2: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 cm, rộng 9 cm, cao 8 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(4+9+8)=84 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(4×9+4×8+9×8)=280 cm².

Đáp số: Thể tích = 4×9×8=288 cm³.

Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 11 cm, rộng 3 cm, cao 2 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(11+3+2)=64 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(11×3+11×2+3×2)=122 cm².

Đáp số: Thể tích = 11×3×2=66 cm³.

Bài 4: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 11 cm, rộng 8 cm, cao 8 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(11+8+8)=108 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(11×8+11×8+8×8)=480 cm².

Đáp số: Thể tích = 11×8×8=704 cm³.

Bài 5: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 cm, rộng 10 cm, cao 3 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(15+10+3)=112 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(15×10+15×3+10×3)=450 cm².

Đáp số: Thể tích = 15×10×3=450 cm³.

Bài 6: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, rộng 10 cm, cao 5 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(10+10+5)=100 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(10×10+10×5+10×5)=400 cm².

Đáp số: Thể tích = 10×10×5=500 cm³.

Bài 7: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 cm, rộng 6 cm, cao 6 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(4+6+6)=64 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(4×6+4×6+6×6)=168 cm².

Đáp số: Thể tích = 4×6×6=144 cm³.

Bài 8: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 cm, rộng 4 cm, cao 7 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(6+4+7)=68 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(6×4+6×7+4×7)=188 cm².

Đáp số: Thể tích = 6×4×7=168 cm³.

Bài 9: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 cm, rộng 7 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(15+7+9)=124 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(15×7+15×9+7×9)=606 cm².

Đáp số: Thể tích = 15×7×9=945 cm³.

Bài 10: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 cm, rộng 8 cm, cao 2 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(4+8+2)=56 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(4×8+4×2+8×2)=112 cm².

Đáp số: Thể tích = 4×8×2=64 cm³.

Bài 11: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, rộng 9 cm, cao 3 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(8+9+3)=80 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(8×9+8×3+9×3)=246 cm².

Đáp số: Thể tích = 8×9×3=216 cm³.

Bài 12: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 14 cm, rộng 5 cm, cao 7 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(14+5+7)=104 cm.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(14×5+14×7+5×7)=406 cm².

Đáp số: Thể tích = 14×5×7=490 cm³.

Bài 13: Hình hộp chữ nhật dài 7 cm, rộng 6 cm, cao 3 cm. Tính thể tích.

Lời giải

Thể tích: 7 × 6 × 3 = 126 cm³.

Bài 14: Hình hộp chữ nhật dài 8 cm, rộng 7 cm, cao 4 cm. Tính thể tích.

Lời giải

Thể tích: 8 × 7 × 4 = 224 cm³.

Bài 15: Hình hộp chữ nhật dài 9 cm, rộng 8 cm, cao 5 cm. Tính thể tích.

Lời giải

Thể tích: 9 × 8 × 5 = 360 cm³.

6
Chốt lại kiến thức

Ghi nhớ

  • Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh và ba kích thước: dài, rộng, cao.
  • Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân chiều cao.
  • Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy.