Đổi đơn vị đo độ dài và khối lượng
Chuyên đề nâng cao đổi đơn vị đo độ dài và khối lượng với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Đổi đơn vị đo độ dài và khối lượng.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Chỉ cộng, trừ hoặc so sánh sau khi đã đổi về cùng đơn vị.
- Đơn vị diện tích đổi theo hệ số bình phương; đơn vị thể tích đổi theo hệ số lập phương.
- Khi tính thời gian, có thể đổi tất cả về phút hoặc giây rồi đổi ngược.
- Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Đổi đơn vị đo độ dài và khối lượng” và chọn phép tính phù hợp.
- Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta xác định các đại lượng đang được đo và đổi tất cả về cùng một đơn vị phù hợp trước khi cộng, trừ, nhân hoặc chia.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Một quãng đường dài 5 km 747 m 45 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 1657 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định các đại lượng đang được đo và đổi tất cả về cùng một đơn vị phù hợp trước khi cộng, trừ, nhân hoặc chia.
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 5×100 000+747×100+45=574 745 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Vì sao làm như vậy: Chỉ những số đo cùng đơn vị mới có thể cộng hoặc trừ trực tiếp với nhau.
Bước 2: 1657 m=165 700 cm; phần còn lại là 574 745−165 700=409 045 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Vì sao làm như vậy: Sau khi tính xong, ta đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và ghi đơn vị ở từng phép tính.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần đúng cả giá trị số lẫn đơn vị đo.
Kết luận: Kết quả là 4 km 90 m 45 cm. Đổi ngược lại được 409 045 cm.
Kiểm tra: Đổi ngược kết quả về đơn vị ban đầu và so sánh độ lớn với các dữ kiện.
Ví dụ 2: Một quãng đường dài 20 km 459 m 10 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 1366 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định các đại lượng đang được đo và đổi tất cả về cùng một đơn vị phù hợp trước khi cộng, trừ, nhân hoặc chia.
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 20×100 000+459×100+10=2 045 910 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Vì sao làm như vậy: Chỉ những số đo cùng đơn vị mới có thể cộng hoặc trừ trực tiếp với nhau.
Bước 2: 1366 m=136 600 cm; phần còn lại là 2 045 910−136 600=1 909 310 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Vì sao làm như vậy: Sau khi tính xong, ta đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và ghi đơn vị ở từng phép tính.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần đúng cả giá trị số lẫn đơn vị đo.
Kết luận: Kết quả là 19 km 93 m 10 cm. Đổi ngược lại được 1 909 310 cm.
Kiểm tra: Đổi ngược kết quả về đơn vị ban đầu và so sánh độ lớn với các dữ kiện.
Ví dụ 3: Một quãng đường dài 17 km 287 m 96 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 6302 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định các đại lượng đang được đo và đổi tất cả về cùng một đơn vị phù hợp trước khi cộng, trừ, nhân hoặc chia.
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 17×100 000+287×100+96=1 728 796 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Vì sao làm như vậy: Chỉ những số đo cùng đơn vị mới có thể cộng hoặc trừ trực tiếp với nhau.
Bước 2: 6302 m=630 200 cm; phần còn lại là 1 728 796−630 200=1 098 596 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Vì sao làm như vậy: Sau khi tính xong, ta đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và ghi đơn vị ở từng phép tính.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần đúng cả giá trị số lẫn đơn vị đo.
Kết luận: Kết quả là 10 km 985 m 96 cm. Đổi ngược lại được 1 098 596 cm.
Kiểm tra: Đổi ngược kết quả về đơn vị ban đầu và so sánh độ lớn với các dữ kiện.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Một quãng đường dài 7 km 593 m 38 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 2087 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 2: Một quãng đường dài 8 km 997 m 43 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 8443 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 3: Một quãng đường dài 5 km 622 m 80 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 3255 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 4: Một quãng đường dài 14 km 148 m 54 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 7885 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 5: Một quãng đường dài 18 km 914 m 95 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 4952 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Xem lời giải
Bài 1: Một quãng đường dài 7 km 593 m 38 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 2087 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải:
Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.
Đổi ra xăng-ti-mét: 7×100 000+593×100+38=759 338 cm.
Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.
2087 m=208 700 cm; phần còn lại là 759 338−208 700=550 638 cm.
Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Kết quả là 5 km 506 m 38 cm. Đổi ngược lại được 550 638 cm.
Bài 2: Một quãng đường dài 8 km 997 m 43 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 8443 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải:
Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.
Đổi ra xăng-ti-mét: 8×100 000+997×100+43=899 743 cm.
Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.
8443 m=844 300 cm; phần còn lại là 899 743−844 300=55 443 cm.
Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Kết quả là 0 km 554 m 43 cm. Đổi ngược lại được 55 443 cm.
Bài 3: Một quãng đường dài 5 km 622 m 80 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 3255 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải:
Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.
Đổi ra xăng-ti-mét: 5×100 000+622×100+80=562 280 cm.
Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.
3255 m=325 500 cm; phần còn lại là 562 280−325 500=236 780 cm.
Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Kết quả là 2 km 367 m 80 cm. Đổi ngược lại được 236 780 cm.
Bài 4: Một quãng đường dài 14 km 148 m 54 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 7885 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải:
Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.
Đổi ra xăng-ti-mét: 14×100 000+148×100+54=1 414 854 cm.
Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.
7885 m=788 500 cm; phần còn lại là 1 414 854−788 500=626 354 cm.
Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Kết quả là 6 km 263 m 54 cm. Đổi ngược lại được 626 354 cm.
Bài 5: Một quãng đường dài 18 km 914 m 95 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 4952 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải:
Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.
Đổi ra xăng-ti-mét: 18×100 000+914×100+95=1 891 495 cm.
Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.
4952 m=495 200 cm; phần còn lại là 1 891 495−495 200=1 396 295 cm.
Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Kết quả là 13 km 962 m 95 cm. Đổi ngược lại được 1 396 295 cm.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Một quãng đường dài 8 km 464 m 99 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 5636 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 2: Một quãng đường dài 14 km 503 m 23 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 4614 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 3: Một quãng đường dài 14 km 130 m 19 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 6077 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 4: Một quãng đường dài 14 km 940 m 84 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 6998 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 5: Một quãng đường dài 17 km 967 m 24 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 3769 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 6: Một quãng đường dài 12 km 143 m 98 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 6797 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 7: Một quãng đường dài 19 km 346 m 32 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 7357 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 8: Một quãng đường dài 6 km 444 m 36 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 2516 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 9: Một quãng đường dài 11 km 701 m 47 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 2477 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 10: Một quãng đường dài 15 km 956 m 35 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 1442 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 11: Một quãng đường dài 19 km 701 m 65 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 7084 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Bài 12: Một quãng đường dài 12 km 323 m 22 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 1357 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Một quãng đường dài 8 km 464 m 99 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 5636 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 8×100 000+464×100+99=846 499 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: 5636 m=563 600 cm; phần còn lại là 846 499−563 600=282 899 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Kết quả là 2 km 828 m 99 cm. Đổi ngược lại được 282 899 cm.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 2: Một quãng đường dài 14 km 503 m 23 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 4614 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 14×100 000+503×100+23=1 450 323 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: 4614 m=461 400 cm; phần còn lại là 1 450 323−461 400=988 923 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Kết quả là 9 km 889 m 23 cm. Đổi ngược lại được 988 923 cm.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 3: Một quãng đường dài 14 km 130 m 19 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 6077 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 14×100 000+130×100+19=1 413 019 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: 6077 m=607 700 cm; phần còn lại là 1 413 019−607 700=805 319 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Kết quả là 8 km 53 m 19 cm. Đổi ngược lại được 805 319 cm.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 4: Một quãng đường dài 14 km 940 m 84 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 6998 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 14×100 000+940×100+84=1 494 084 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: 6998 m=699 800 cm; phần còn lại là 1 494 084−699 800=794 284 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Kết quả là 7 km 942 m 84 cm. Đổi ngược lại được 794 284 cm.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 5: Một quãng đường dài 17 km 967 m 24 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 3769 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 17×100 000+967×100+24=1 796 724 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: 3769 m=376 900 cm; phần còn lại là 1 796 724−376 900=1 419 824 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Kết quả là 14 km 198 m 24 cm. Đổi ngược lại được 1 419 824 cm.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 6: Một quãng đường dài 12 km 143 m 98 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 6797 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 12×100 000+143×100+98=1 214 398 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: 6797 m=679 700 cm; phần còn lại là 1 214 398−679 700=534 698 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Kết quả là 5 km 346 m 98 cm. Đổi ngược lại được 534 698 cm.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 7: Một quãng đường dài 19 km 346 m 32 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 7357 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 19×100 000+346×100+32=1 934 632 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: 7357 m=735 700 cm; phần còn lại là 1 934 632−735 700=1 198 932 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Kết quả là 11 km 989 m 32 cm. Đổi ngược lại được 1 198 932 cm.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 8: Một quãng đường dài 6 km 444 m 36 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 2516 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 6×100 000+444×100+36=644 436 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: 2516 m=251 600 cm; phần còn lại là 644 436−251 600=392 836 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Kết quả là 3 km 928 m 36 cm. Đổi ngược lại được 392 836 cm.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 9: Một quãng đường dài 11 km 701 m 47 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 2477 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 11×100 000+701×100+47=1 170 147 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: 2477 m=247 700 cm; phần còn lại là 1 170 147−247 700=922 447 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Kết quả là 9 km 224 m 47 cm. Đổi ngược lại được 922 447 cm.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 10: Một quãng đường dài 15 km 956 m 35 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 1442 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 15×100 000+956×100+35=1 595 635 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: 1442 m=144 200 cm; phần còn lại là 1 595 635−144 200=1 451 435 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Kết quả là 14 km 514 m 35 cm. Đổi ngược lại được 1 451 435 cm.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 11: Một quãng đường dài 19 km 701 m 65 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 7084 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 19×100 000+701×100+65=1 970 165 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: 7084 m=708 400 cm; phần còn lại là 1 970 165−708 400=1 261 765 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Kết quả là 12 km 617 m 65 cm. Đổi ngược lại được 1 261 765 cm.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 12: Một quãng đường dài 12 km 323 m 22 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 1357 m. Viết kết quả chính xác dưới dạng km, m, cm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 12×100 000+323×100+22=1 232 322 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: 1357 m=135 700 cm; phần còn lại là 1 232 322−135 700=1 096 622 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Kết quả là 10 km 966 m 22 cm. Đổi ngược lại được 1 096 622 cm.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Đổi đơn vị đo độ dài và khối lượng.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?