Bài 126 Đại lượng và đo lường Nâng cao

Đổi đơn vị đo độ dài và khối lượng

Chuyên đề nâng cao đổi đơn vị đo độ dài và khối lượng với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đổi chính xác các đơn vị độ dài và khối lượng trong bài nhiều bước.
  • Biết chọn một đơn vị chung thuận tiện trước khi cộng, trừ, so sánh hoặc tính toán.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Độ dài: 1 km = 1 000 m; 1 m = 10 dm = 100 cm = 1 000 mm.
  • Khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg; 1 kg = 1 000 g.
  • Khi cộng hoặc so sánh, phải đổi các số đo về cùng một đơn vị.
  • Nên đổi về đơn vị nhỏ hơn nếu muốn tránh số thập phân.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Xác định đại lượng là độ dài hay khối lượng.
  2. Chọn đơn vị chung; dùng quan hệ giữa hai đơn vị để nhân hoặc chia đúng hệ số.
  3. Thực hiện phép tính rồi ghi đầy đủ đơn vị ở kết quả.

Ví dụ 1: Đổi 3 km 450 m ra mét.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích: Đổi phần km sang m rồi cộng với 450 m.

Bước 1: 3 km = 3 000 m.

Bước 2: 3 000 + 450 = 3 450 m.

Ví dụ 2: Đổi 4,25 kg ra gam.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích: 1 kg = 1 000 g nên nhân với 1 000.

Bước 1: 4,25 kg = 4,25 × 1 000 = 4 250 g.

Ví dụ 3: Một cuộn dây dài 2 m 35 cm, cắt đi 78 cm. Còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích: Đổi toàn bộ về cm trước khi trừ.

Bước 1: 2 m 35 cm = 235 cm.

Bước 2: 235 − 78 = 157 cm.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước rồi mới đối chiếu lời giải.

Bài 1: Đổi 5 km 280 m ra m.

Bài 2: Đổi 7 m 45 cm ra cm.

Bài 3: Đổi 3,6 kg ra g.

Bài 4: Đổi 2 tấn 35 kg ra kg.

Bài 5: Đổi 8 yến 6 kg ra kg.

Lời giải

Bài 1: Kết quả: 5 280 m.

Bài 2: Kết quả: 745 cm.

Bài 3: Kết quả: 3 600 g.

Bài 4: Kết quả: 2 035 kg.

Bài 5: Kết quả: 86 kg.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Đổi 4 km ra m.

Bài 2: Đổi 850 cm ra m.

Bài 3: Đổi 3,75 kg ra g.

Bài 4: Đổi 5400 g ra kg.

Bài 5: Đổi 6 tạ ra kg.

Bài 6: Đổi 2,4 tấn ra kg.

Bài 7: Đổi 725 mm ra cm.

Bài 8: Đổi 12,5 m ra cm.

Bài 9: Có 3 km 250 m, bớt đi 120 m. Còn lại bao nhiêu m?

Bài 10: Có 5 m 80 cm, bớt đi 175 cm. Còn lại bao nhiêu cm?

Bài 11: Có 2 kg 350 g, bớt đi 475 g. Còn lại bao nhiêu g?

Bài 12: Có 1 tấn 25 kg, bớt đi 360 kg. Còn lại bao nhiêu kg?

Bài 13: Có 7 yến 5 kg, bớt đi 18 kg. Còn lại bao nhiêu kg?

Bài 14: Có 4 m 60 cm, bớt đi 135 cm. Còn lại bao nhiêu cm?

Bài 15: Có 9 kg 250 g, bớt đi 425 g. Còn lại bao nhiêu g?

Lời giải

Bài 1: 4 km = 4 000 m.

Bài 2: 850 cm = 172 m.

Bài 3: 3,75 kg = 3 750 g.

Bài 4: 5400 g = 275 kg.

Bài 5: 6 tạ = 600 kg.

Bài 6: 2,4 tấn = 2 400 kg.

Bài 7: 725 mm = 1452 cm.

Bài 8: 12,5 m = 1 250 cm.

Bài 9: Đổi về m rồi trừ, được 3 130 m.

Bài 10: Đổi về cm rồi trừ, được 405 cm.

Bài 11: Đổi về g rồi trừ, được 1 875 g.

Bài 12: Đổi về kg rồi trừ, được 665 kg.

Bài 13: Đổi về kg rồi trừ, được 57 kg.

Bài 14: Đổi về cm rồi trừ, được 325 cm.

Bài 15: Đổi về g rồi trừ, được 8 825 g.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Đổi về cùng đơn vị trước khi cộng, trừ hoặc so sánh.
  • Độ dài và khối lượng không dùng cùng bảng đổi đơn vị.
  • Kết quả phải kèm đúng đơn vị.