Bài 15 Chia hết và số dư Nâng cao

Ôn tập dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9

Chuyên đề nâng cao ôn tập dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9 với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Ôn tập dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9 tập trung vào việc phối hợp chữ số tận cùng với tổng các chữ số để xử lí nhanh các bài điền chữ số và lập số.

2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8; số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
  • Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số chia hết cho 3; chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9.
  • Muốn thỏa mãn đồng thời nhiều điều kiện, xét điều kiện về chữ số tận cùng trước rồi kiểm tra tổng chữ số.
  • Khi tìm chữ số chưa biết, chỉ cần thử các chữ số 0 đến 9 phù hợp với điều kiện tận cùng hoặc tổng chữ số.
  • Kết hợp điều kiện về chữ số tận cùng với tổng các chữ số để thu hẹp nhanh các khả năng.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Số 73 458 có chia hết cho 2, 3, 5, 9 không?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Tận cùng là 8 nên chia hết cho 2, không chia hết cho 5. Tổng chữ số là 7 + 3 + 4 + 5 + 8 = 27, chia hết cho cả 3 và 9.

Ví dụ 2: Điền chữ số vào 42□5 để số đó chia hết cho 9.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Tổng các chữ số đã biết là 4 + 2 + 5 = 11. Cần 11 + □ chia hết cho 9. Trong các chữ số 0 đến 9, □ = 7 cho tổng 18.

Ví dụ 3: Dùng các chữ số 0, 2, 4, 5 lập số lớn nhất chia hết cho cả 2 và 5, mỗi chữ số dùng đúng một lần.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Chia hết cho cả 2 và 5 thì tận cùng phải là 0. Ba chữ số còn lại xếp giảm dần 5, 4, 2. Số cần tìm là 5 420.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Kiểm tra 84 312 có chia hết cho 2, 3 và 9 không.

Bài 2: Kiểm tra 75 615 có chia hết cho 2, 3, 5, 9 không.

Bài 3: Điền □ vào 31□2 để chia hết cho 3.

Bài 4: Điền □ vào 54□0 để chia hết cho 9.

Bài 5: Điền chữ số lớn nhất vào 72□5 để số chia hết cho 3.

Xem lời giải Bài tập áp dụng

Bài 1: Tận cùng 2 nên chia hết cho 2; tổng chữ số 18 nên chia hết cho 3 và 9.

Bài 2: Không chia hết cho 2; chia hết cho 5; tổng chữ số 24 nên chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.

Bài 3: 3 + 1 + 2 = 6; □ có thể là 0, 3, 6 hoặc 9.

Bài 4: 5 + 4 + 0 = 9; □ phải là 0 hoặc 9. Cả 0 và 9 đều cho tổng chia hết cho 9.

Bài 5: Tổng đã biết 14; cần 14 + □ chia hết cho 3. Các chữ số phù hợp 1,4,7; lớn nhất 7.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Điền chữ số nhỏ nhất vào 63□0 để số chia hết cho 9.

Bài 2: Từ 1, 2, 3, 6 lập số chẵn lớn nhất chia hết cho 3.

Bài 3: Từ 0, 3, 5, 7 lập số lớn nhất chia hết cho 5.

Bài 4: Số 48 735 chia cho 9 có dư không?

Bài 5: Số 91 428 có chia hết cho 3 không?

Bài 6: Tìm chữ số □ để 5□4 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3.

Bài 7: Tìm chữ số □ để 7□5 chia hết cho 9.

Bài 8: Tìm chữ số □ để 2 4□0 chia hết cho cả 5 và 9.

Bài 9: Tìm số nhỏ nhất có ba chữ số, tận cùng 0 và chia hết cho 9.

Bài 10: Tìm số lớn nhất có ba chữ số, tận cùng 5 và chia hết cho 3.

Bài 11: Có bao nhiêu chữ số có thể điền vào 8□1 để số chia hết cho 3?

Bài 12: Có bao nhiêu chữ số có thể điền vào 6□0 để số chia hết cho 9?

Bài 13: Trong các số 12 345; 12 350; 12 354; 12 360, số nào chia hết cho cả 2, 3 và 5?

Bài 14: Tìm số lớn nhất nhỏ hơn 500 và chia hết cho 9.

Bài 15: Tìm số nhỏ nhất lớn hơn 700 và chia hết cho 5 và 3.

Xem lời giải Bài tập tự luyện

Bài 1: Tổng đã biết 9; chữ số nhỏ nhất là 0.

Bài 2: Tổng chữ số 12 đã chia hết cho 3. Chọn tận cùng 2 để giữ 6,3 ở hàng cao: 6 312.

Bài 3: Tận cùng 0 cho số 7 530, lớn hơn trường hợp tận cùng 5 là 7 305.

Bài 4: Tổng chữ số 27 chia hết cho 9 nên số chia hết cho 9, không dư.

Bài 5: Tổng chữ số 24 chia hết cho 3 nên có.

Bài 6: Tận cùng 4 đã chẵn. Tổng 9 + □ phải chia hết cho 3 nên □ = 0, 3, 6 hoặc 9.

Bài 7: 7 + 5 = 12; cần 12 + □ = 18 nên □ = 6.

Bài 8: Tận cùng 0 nên chia hết cho 5. Tổng 6 + □ phải chia hết cho 9 nên □ = 3.

Bài 9: Số nhỏ nhất dạng 1□0 có tổng chữ số chia hết cho 9; 1 + □ = 9 nên □ = 8. Số 180.

Bài 10: Xét 995: tổng 23 không chia hết 3; 985 có tổng 22; 975 có tổng 21, nên 975 là số lớn nhất.

Bài 11: 8 + 1 = 9; □ phải chia hết cho 3: 0, 3, 6, 9. Có 4 chữ số.

Bài 12: 6 + □ phải là 9 hoặc 18; chỉ □ = 3 phù hợp. Có 1 chữ số.

Bài 13: Phải tận cùng 0 và tổng chữ số chia hết cho 3. 12 360 có tổng 12 nên thỏa mãn.

Bài 14: 495 vì 4 + 9 + 5 = 18 và số kế tiếp chia hết cho 9 là 504 > 500.

Bài 15: Các số chia hết cho 5 sau 700: 705; tổng chữ số 12 chia hết cho 3 nên 705 là số cần tìm.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8; số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
  • Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số chia hết cho 3; chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9.
  • Kết hợp điều kiện về chữ số tận cùng với tổng các chữ số để thu hẹp nhanh các khả năng.