Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng
Chuyên đề nâng cao phương pháp sơ đồ đoạn thẳng với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng giúp nhìn rõ quan hệ giữa các đại lượng.
- Mỗi kết quả trung gian phải trả lời một câu hỏi cụ thể của bài toán.
- Sau khi tìm được đáp số, thay ngược vào dữ kiện để kiểm tra.
- Mỗi đoạn bằng nhau biểu diễn một phần; ghi tổng hoặc hiệu đúng vị trí.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta tóm tắt các đại lượng và quan hệ giữa chúng bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng. Cần xác định rõ tổng, hiệu, tỉ số hay giá trị trung bình mà đề cung cấp.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Hai ngăn có tổng 110 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 4/7 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 29 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta tóm tắt các đại lượng và quan hệ giữa chúng bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng. Cần xác định rõ tổng, hiệu, tỉ số hay giá trị trung bình mà đề cung cấp.
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 4 phần, ngăn thứ hai 7 phần; tổng 11 phần bằng 110. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Vì sao làm như vậy: Sơ đồ hoặc bảng tóm tắt làm lộ ra phần bằng nhau và phần chênh lệch, giúp chọn phép tính đúng.
Bước 2: Một phần là 110:11=10; hai ngăn ban đầu có 40 và 70 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Vì sao làm như vậy: Ta tìm đại lượng trung gian trước, rồi dùng nó để tính đại lượng đề hỏi; mỗi kết quả đều cần được gọi tên rõ ràng.
Ý nghĩa của kết quả: Câu trả lời cuối phải đúng với đối tượng và thời điểm được hỏi trong đề.
Kết luận: Sau khi chuyển 29 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 41 và 69.
Kiểm tra: Dùng các kết quả tìm được để lập lại tổng, hiệu, tỉ số hoặc trung bình đã cho.
Ví dụ 2: Hai ngăn có tổng 207 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 3/6 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 15 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta tóm tắt các đại lượng và quan hệ giữa chúng bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng. Cần xác định rõ tổng, hiệu, tỉ số hay giá trị trung bình mà đề cung cấp.
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 3 phần, ngăn thứ hai 6 phần; tổng 9 phần bằng 207. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Vì sao làm như vậy: Sơ đồ hoặc bảng tóm tắt làm lộ ra phần bằng nhau và phần chênh lệch, giúp chọn phép tính đúng.
Bước 2: Một phần là 207:9=23; hai ngăn ban đầu có 69 và 138 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Vì sao làm như vậy: Ta tìm đại lượng trung gian trước, rồi dùng nó để tính đại lượng đề hỏi; mỗi kết quả đều cần được gọi tên rõ ràng.
Ý nghĩa của kết quả: Câu trả lời cuối phải đúng với đối tượng và thời điểm được hỏi trong đề.
Kết luận: Sau khi chuyển 15 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 123 và 84.
Kiểm tra: Dùng các kết quả tìm được để lập lại tổng, hiệu, tỉ số hoặc trung bình đã cho.
Ví dụ 3: Hai ngăn có tổng 429 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 6/7 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 18 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta tóm tắt các đại lượng và quan hệ giữa chúng bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng. Cần xác định rõ tổng, hiệu, tỉ số hay giá trị trung bình mà đề cung cấp.
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 6 phần, ngăn thứ hai 7 phần; tổng 13 phần bằng 429. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Vì sao làm như vậy: Sơ đồ hoặc bảng tóm tắt làm lộ ra phần bằng nhau và phần chênh lệch, giúp chọn phép tính đúng.
Bước 2: Một phần là 429:13=33; hai ngăn ban đầu có 198 và 231 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Vì sao làm như vậy: Ta tìm đại lượng trung gian trước, rồi dùng nó để tính đại lượng đề hỏi; mỗi kết quả đều cần được gọi tên rõ ràng.
Ý nghĩa của kết quả: Câu trả lời cuối phải đúng với đối tượng và thời điểm được hỏi trong đề.
Kết luận: Sau khi chuyển 18 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 213 và 216.
Kiểm tra: Dùng các kết quả tìm được để lập lại tổng, hiệu, tỉ số hoặc trung bình đã cho.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Hai ngăn có tổng 105 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 2/5 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 22 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 2: Hai ngăn có tổng 133 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 2/5 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 11 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 3: Hai ngăn có tổng 342 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 3/6 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 7 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 4: Hai ngăn có tổng 189 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 5/4 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 9 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 5: Hai ngăn có tổng 165 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 5/6 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 8 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Xem lời giải
Bài 1: Hai ngăn có tổng 105 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 2/5 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 22 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 2 phần, ngăn thứ hai 5 phần; tổng 7 phần bằng 105.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Một phần là 105:7=15; hai ngăn ban đầu có 30 và 75 quyển.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Sau khi chuyển 22 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 53 và 52.
Bài 2: Hai ngăn có tổng 133 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 2/5 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 11 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 2 phần, ngăn thứ hai 5 phần; tổng 7 phần bằng 133.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Một phần là 133:7=19; hai ngăn ban đầu có 38 và 95 quyển.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Sau khi chuyển 11 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 84 và 49.
Bài 3: Hai ngăn có tổng 342 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 3/6 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 7 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 3 phần, ngăn thứ hai 6 phần; tổng 9 phần bằng 342.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Một phần là 342:9=38; hai ngăn ban đầu có 114 và 228 quyển.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Sau khi chuyển 7 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 221 và 121.
Bài 4: Hai ngăn có tổng 189 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 5/4 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 9 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 5 phần, ngăn thứ hai 4 phần; tổng 9 phần bằng 189.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Một phần là 189:9=21; hai ngăn ban đầu có 105 và 84 quyển.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Sau khi chuyển 9 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 96 và 93.
Bài 5: Hai ngăn có tổng 165 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 5/6 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 8 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 5 phần, ngăn thứ hai 6 phần; tổng 11 phần bằng 165.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Một phần là 165:11=15; hai ngăn ban đầu có 75 và 90 quyển.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Sau khi chuyển 8 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 82 và 83.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Hai ngăn có tổng 186 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 2/4 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 20 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 2: Hai ngăn có tổng 230 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 6/4 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 23 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 3: Hai ngăn có tổng 243 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 6/3 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 21 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 4: Hai ngăn có tổng 360 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 3/6 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 30 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 5: Hai ngăn có tổng 230 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 6/4 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 8 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 6: Hai ngăn có tổng 320 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 6/4 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 19 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 7: Hai ngăn có tổng 90 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 6/3 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 26 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 8: Hai ngăn có tổng 242 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 7/4 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 15 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 9: Hai ngăn có tổng 384 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 3/5 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 22 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 10: Hai ngăn có tổng 286 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 4/7 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 7 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 11: Hai ngăn có tổng 45 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 2/3 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 22 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Bài 12: Hai ngăn có tổng 600 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 7/5 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 13 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Hai ngăn có tổng 186 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 2/4 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 20 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 2 phần, ngăn thứ hai 4 phần; tổng 6 phần bằng 186. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Một phần là 186:6=31; hai ngăn ban đầu có 62 và 124 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Sau khi chuyển 20 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 104 và 82.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 2: Hai ngăn có tổng 230 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 6/4 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 23 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 6 phần, ngăn thứ hai 4 phần; tổng 10 phần bằng 230. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Một phần là 230:10=23; hai ngăn ban đầu có 138 và 92 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Sau khi chuyển 23 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 115 và 115.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 3: Hai ngăn có tổng 243 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 6/3 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 21 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 6 phần, ngăn thứ hai 3 phần; tổng 9 phần bằng 243. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Một phần là 243:9=27; hai ngăn ban đầu có 162 và 81 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Sau khi chuyển 21 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 141 và 102.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 4: Hai ngăn có tổng 360 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 3/6 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 30 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 3 phần, ngăn thứ hai 6 phần; tổng 9 phần bằng 360. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Một phần là 360:9=40; hai ngăn ban đầu có 120 và 240 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Sau khi chuyển 30 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 210 và 150.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 5: Hai ngăn có tổng 230 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 6/4 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 8 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 6 phần, ngăn thứ hai 4 phần; tổng 10 phần bằng 230. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Một phần là 230:10=23; hai ngăn ban đầu có 138 và 92 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Sau khi chuyển 8 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 130 và 100.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 6: Hai ngăn có tổng 320 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 6/4 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 19 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 6 phần, ngăn thứ hai 4 phần; tổng 10 phần bằng 320. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Một phần là 320:10=32; hai ngăn ban đầu có 192 và 128 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Sau khi chuyển 19 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 173 và 147.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 7: Hai ngăn có tổng 90 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 6/3 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 26 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 6 phần, ngăn thứ hai 3 phần; tổng 9 phần bằng 90. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Một phần là 90:9=10; hai ngăn ban đầu có 60 và 30 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Sau khi chuyển 26 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 34 và 56.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 8: Hai ngăn có tổng 242 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 7/4 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 15 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 7 phần, ngăn thứ hai 4 phần; tổng 11 phần bằng 242. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Một phần là 242:11=22; hai ngăn ban đầu có 154 và 88 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Sau khi chuyển 15 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 139 và 103.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 9: Hai ngăn có tổng 384 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 3/5 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 22 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 3 phần, ngăn thứ hai 5 phần; tổng 8 phần bằng 384. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Một phần là 384:8=48; hai ngăn ban đầu có 144 và 240 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Sau khi chuyển 22 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 218 và 166.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 10: Hai ngăn có tổng 286 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 4/7 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 7 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 4 phần, ngăn thứ hai 7 phần; tổng 11 phần bằng 286. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Một phần là 286:11=26; hai ngăn ban đầu có 104 và 182 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Sau khi chuyển 7 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 175 và 111.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 11: Hai ngăn có tổng 45 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 2/3 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 22 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 2 phần, ngăn thứ hai 3 phần; tổng 5 phần bằng 45. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Một phần là 45:5=9; hai ngăn ban đầu có 18 và 27 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Sau khi chuyển 22 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 5 và 40.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 12: Hai ngăn có tổng 600 quyển sách, số sách ngăn thứ nhất bằng 7/5 số sách ngăn thứ hai. Sau khi chuyển 13 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, hãy tìm số sách ban đầu và số sách sau khi chuyển.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Vẽ sơ đồ: ngăn thứ nhất 7 phần, ngăn thứ hai 5 phần; tổng 12 phần bằng 600. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Một phần là 600:12=50; hai ngăn ban đầu có 350 và 250 quyển. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Sau khi chuyển 13 quyển từ ngăn nhiều sang ngăn ít, số sách là 337 và 263.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?