Bài 98 Các bài toán điển hình Nâng cao

Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng

Chuyên đề nâng cao phương pháp sơ đồ đoạn thẳng với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Biết dùng sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn tổng–hiệu, tổng–tỉ, hiệu–tỉ và các quan hệ nhiều bước.
  • Chuyển dữ kiện bằng lời thành các phần bằng nhau dễ tính.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Mỗi đoạn thẳng biểu diễn một đại lượng; các phần bằng nhau phải vẽ cùng độ dài.
  • Tổng–tỉ: tổng số phần = tổng các phần của hai đại lượng.
  • Hiệu–tỉ: hiệu số phần = phần lớn − phần bé.
  • Sơ đồ chỉ là công cụ nhìn quan hệ; lời giải vẫn phải nêu phép tính và ý nghĩa.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Chọn đại lượng làm 1 phần và biểu diễn các đại lượng khác theo số phần.
  2. Ghi tổng hoặc hiệu thực tế tương ứng với số phần.
  3. Tìm giá trị 1 phần rồi tính từng đại lượng.

Ví dụ 1: Hai số có tổng 560 và tỉ số 3:5. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Biểu diễn hai số bằng tổng cộng a+b phần bằng nhau.

Bước 1: Tổng số phần: 3+5=8.

Bước 2: Mỗi phần: 560:8=70.

Bước 3: Hai số: 70×3=210 và 70×5=350.

Ví dụ 2: Hai số có tổng 720 và tỉ số 4:5. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Biểu diễn hai số bằng tổng cộng a+b phần bằng nhau.

Bước 1: Tổng số phần: 4+5=9.

Bước 2: Mỗi phần: 720:9=80.

Bước 3: Hai số: 80×4=320 và 80×5=400.

Ví dụ 3: Hai số có tổng 1080 và tỉ số 5:7. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Biểu diễn hai số bằng tổng cộng a+b phần bằng nhau.

Bước 1: Tổng số phần: 5+7=12.

Bước 2: Mỗi phần: 1080:12=90.

Bước 3: Hai số: 90×5=450 và 90×7=630.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.

Bài 1: Hai đại lượng có tổng 630, tỉ số 2:5. Tìm mỗi đại lượng bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Bài 2: Hai đại lượng có tổng 960, tỉ số 3:5. Tìm mỗi đại lượng bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Bài 3: Hai đại lượng có tổng 840, tỉ số 4:3. Tìm mỗi đại lượng bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Bài 4: Hai đại lượng có tổng 1260, tỉ số 5:4. Tìm mỗi đại lượng bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Bài 5: Hai đại lượng có tổng 1440, tỉ số 7:5. Tìm mỗi đại lượng bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Lời giải

Bài 1: Tổng 7 phần; 1 phần 90; hai đại lượng 180 và 450.

Bài 2: Tổng 8 phần; 1 phần 120; hai đại lượng 360 và 600.

Bài 3: Tổng 7 phần; 1 phần 120; hai đại lượng 480 và 360.

Bài 4: Tổng 9 phần; 1 phần 140; hai đại lượng 700 và 560.

Bài 5: Tổng 12 phần; 1 phần 120; hai đại lượng 840 và 600.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Hai số có hiệu 180, tỉ số số bé : số lớn = 2:5. Tìm hai số.

Bài 2: Hai số có hiệu 240, tỉ số số bé : số lớn = 3:7. Tìm hai số.

Bài 3: Hai số có hiệu 150, tỉ số số bé : số lớn = 4:7. Tìm hai số.

Bài 4: Hai số có hiệu 320, tỉ số số bé : số lớn = 5:9. Tìm hai số.

Bài 5: Hai số có hiệu 210, tỉ số số bé : số lớn = 3:6. Tìm hai số.

Bài 6: Hai số có hiệu 280, tỉ số số bé : số lớn = 4:8. Tìm hai số.

Bài 7: Hai số có hiệu 360, tỉ số số bé : số lớn = 5:11. Tìm hai số.

Bài 8: Hai số có hiệu 420, tỉ số số bé : số lớn = 6:13. Tìm hai số.

Bài 9: Hai kho có tổng 540 kg, số hàng theo tỉ số 2:4. Chuyển 20 kg từ kho nhiều sang kho ít. Tính lượng hàng mới mỗi kho.

Bài 10: Hai kho có tổng 720 kg, số hàng theo tỉ số 3:5. Chuyển 30 kg từ kho nhiều sang kho ít. Tính lượng hàng mới mỗi kho.

Bài 11: Hai kho có tổng 900 kg, số hàng theo tỉ số 4:5. Chuyển 25 kg từ kho nhiều sang kho ít. Tính lượng hàng mới mỗi kho.

Bài 12: Hai kho có tổng 660 kg, số hàng theo tỉ số 2:3. Chuyển 15 kg từ kho nhiều sang kho ít. Tính lượng hàng mới mỗi kho.

Bài 13: Hai kho có tổng 1050 kg, số hàng theo tỉ số 3:4. Chuyển 35 kg từ kho nhiều sang kho ít. Tính lượng hàng mới mỗi kho.

Bài 14: Hai kho có tổng 840 kg, số hàng theo tỉ số 5:7. Chuyển 20 kg từ kho nhiều sang kho ít. Tính lượng hàng mới mỗi kho.

Bài 15: Hai kho có tổng 1200 kg, số hàng theo tỉ số 4:6. Chuyển 40 kg từ kho nhiều sang kho ít. Tính lượng hàng mới mỗi kho.

Lời giải

Bài 1: Hiệu 3 phần bằng 180; 1 phần 60; hai số 120 và 300.

Bài 2: Hiệu 4 phần bằng 240; 1 phần 60; hai số 180 và 420.

Bài 3: Hiệu 3 phần bằng 150; 1 phần 50; hai số 200 và 350.

Bài 4: Hiệu 4 phần bằng 320; 1 phần 80; hai số 400 và 720.

Bài 5: Hiệu 3 phần bằng 210; 1 phần 70; hai số 210 và 420.

Bài 6: Hiệu 4 phần bằng 280; 1 phần 70; hai số 280 và 560.

Bài 7: Hiệu 6 phần bằng 360; 1 phần 60; hai số 300 và 660.

Bài 8: Hiệu 7 phần bằng 420; 1 phần 60; hai số 360 và 780.

Bài 9: Ban đầu 180 kg và 360 kg. Sau chuyển: kho ít 200 kg, kho nhiều 340 kg.

Bài 10: Ban đầu 270 kg và 450 kg. Sau chuyển: kho ít 300 kg, kho nhiều 420 kg.

Bài 11: Ban đầu 400 kg và 500 kg. Sau chuyển: kho ít 425 kg, kho nhiều 475 kg.

Bài 12: Ban đầu 264 kg và 396 kg. Sau chuyển: kho ít 279 kg, kho nhiều 381 kg.

Bài 13: Ban đầu 450 kg và 600 kg. Sau chuyển: kho ít 485 kg, kho nhiều 565 kg.

Bài 14: Ban đầu 350 kg và 490 kg. Sau chuyển: kho ít 370 kg, kho nhiều 470 kg.

Bài 15: Ban đầu 480 kg và 720 kg. Sau chuyển: kho ít 520 kg, kho nhiều 680 kg.

6
Chốt lại phương pháp

Ghi nhớ

  • Sơ đồ đoạn thẳng giúp nhìn rõ số phần bằng nhau và phần chênh lệch.
  • Tổng–tỉ dùng tổng số phần; hiệu–tỉ dùng hiệu số phần.
  • Sau khi tìm 1 phần, phải quay lại tính đúng đại lượng đề hỏi.