Bài 169 Suy luận logic Nâng cao

Sắp xếp thứ tự và vị trí

Chuyên đề nâng cao sắp xếp thứ tự và vị trí với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Biết tổ chức dữ kiện của chuyên đề “Sắp xếp thứ tự và vị trí” bằng bảng, sơ đồ hoặc loại trừ.
  • Suy luận từng bước từ điều chắc chắn, không bỏ sót điều kiện.
  • Kiểm tra phương án cuối cùng với toàn bộ dữ kiện.
2
Nắm chắc trước khi làm bài

Kiến thức cần nhớ

  • Chuyển từng dữ kiện thành điều chắc chắn hoặc điều bị loại; không đoán theo cảm giác.
  • Ưu tiên dữ kiện mạnh: dữ kiện xác định trực tiếp một vị trí hoặc loại bỏ nhiều khả năng.
  • Có thể dùng bảng, sơ đồ, danh sách trường hợp để theo dõi suy luận.
  • Sau khi tìm được phương án, kiểm tra lại tất cả điều kiện để chắc chắn phương án thỏa đầy đủ.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Đề bài: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. An đứng vị trí 1; Bình đứng ngay sau An; Chi đứng trước Dũng. Xác định thứ tự.

Hướng dẫn giải chi tiết: Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là An–Bình. Hai vị trí còn lại dành cho Chi và Dũng; vì Chi đứng trước Dũng, thứ tự là An – Bình – Chi – Dũng.

Ví dụ 2

Đề bài: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. An đứng vị trí 1; Bình đứng ngay sau An; Dũng đứng trước Chi. Xác định thứ tự.

Hướng dẫn giải chi tiết: Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là An–Bình. Hai vị trí còn lại dành cho Dũng và Chi; vì Dũng đứng trước Chi, thứ tự là An – Bình – Dũng – Chi.

Ví dụ 3

Đề bài: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. An đứng vị trí 1; Chi đứng ngay sau An; Bình đứng trước Dũng. Xác định thứ tự.

Hướng dẫn giải chi tiết: Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là An–Chi. Hai vị trí còn lại dành cho Bình và Dũng; vì Bình đứng trước Dũng, thứ tự là An – Chi – Bình – Dũng.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Bài 1: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. An đứng vị trí 1; Chi đứng ngay sau An; Dũng đứng trước Bình. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là An–Chi. Hai vị trí còn lại dành cho Dũng và Bình; vì Dũng đứng trước Bình, thứ tự là An – Chi – Dũng – Bình.

Bài 2: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. An đứng vị trí 1; Dũng đứng ngay sau An; Bình đứng trước Chi. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là An–Dũng. Hai vị trí còn lại dành cho Bình và Chi; vì Bình đứng trước Chi, thứ tự là An – Dũng – Bình – Chi.

Bài 3: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. An đứng vị trí 1; Dũng đứng ngay sau An; Chi đứng trước Bình. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là An–Dũng. Hai vị trí còn lại dành cho Chi và Bình; vì Chi đứng trước Bình, thứ tự là An – Dũng – Chi – Bình.

Bài 4: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Bình đứng vị trí 1; An đứng ngay sau Bình; Chi đứng trước Dũng. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Bình–An. Hai vị trí còn lại dành cho Chi và Dũng; vì Chi đứng trước Dũng, thứ tự là Bình – An – Chi – Dũng.

Bài 5: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Bình đứng vị trí 1; An đứng ngay sau Bình; Dũng đứng trước Chi. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Bình–An. Hai vị trí còn lại dành cho Dũng và Chi; vì Dũng đứng trước Chi, thứ tự là Bình – An – Dũng – Chi.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Bình đứng vị trí 1; Chi đứng ngay sau Bình; An đứng trước Dũng. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Bình–Chi. Hai vị trí còn lại dành cho An và Dũng; vì An đứng trước Dũng, thứ tự là Bình – Chi – An – Dũng.

Bài 2: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Bình đứng vị trí 1; Chi đứng ngay sau Bình; Dũng đứng trước An. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Bình–Chi. Hai vị trí còn lại dành cho Dũng và An; vì Dũng đứng trước An, thứ tự là Bình – Chi – Dũng – An.

Bài 3: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Bình đứng vị trí 1; Dũng đứng ngay sau Bình; An đứng trước Chi. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Bình–Dũng. Hai vị trí còn lại dành cho An và Chi; vì An đứng trước Chi, thứ tự là Bình – Dũng – An – Chi.

Bài 4: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Bình đứng vị trí 1; Dũng đứng ngay sau Bình; Chi đứng trước An. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Bình–Dũng. Hai vị trí còn lại dành cho Chi và An; vì Chi đứng trước An, thứ tự là Bình – Dũng – Chi – An.

Bài 5: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Chi đứng vị trí 1; An đứng ngay sau Chi; Bình đứng trước Dũng. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Chi–An. Hai vị trí còn lại dành cho Bình và Dũng; vì Bình đứng trước Dũng, thứ tự là Chi – An – Bình – Dũng.

Bài 6: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Chi đứng vị trí 1; An đứng ngay sau Chi; Dũng đứng trước Bình. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Chi–An. Hai vị trí còn lại dành cho Dũng và Bình; vì Dũng đứng trước Bình, thứ tự là Chi – An – Dũng – Bình.

Bài 7: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Chi đứng vị trí 1; Bình đứng ngay sau Chi; An đứng trước Dũng. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Chi–Bình. Hai vị trí còn lại dành cho An và Dũng; vì An đứng trước Dũng, thứ tự là Chi – Bình – An – Dũng.

Bài 8: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Chi đứng vị trí 1; Bình đứng ngay sau Chi; Dũng đứng trước An. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Chi–Bình. Hai vị trí còn lại dành cho Dũng và An; vì Dũng đứng trước An, thứ tự là Chi – Bình – Dũng – An.

Bài 9: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Chi đứng vị trí 1; Dũng đứng ngay sau Chi; An đứng trước Bình. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Chi–Dũng. Hai vị trí còn lại dành cho An và Bình; vì An đứng trước Bình, thứ tự là Chi – Dũng – An – Bình.

Bài 10: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Chi đứng vị trí 1; Dũng đứng ngay sau Chi; Bình đứng trước An. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Chi–Dũng. Hai vị trí còn lại dành cho Bình và An; vì Bình đứng trước An, thứ tự là Chi – Dũng – Bình – An.

Bài 11: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Dũng đứng vị trí 1; An đứng ngay sau Dũng; Bình đứng trước Chi. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Dũng–An. Hai vị trí còn lại dành cho Bình và Chi; vì Bình đứng trước Chi, thứ tự là Dũng – An – Bình – Chi.

Bài 12: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Dũng đứng vị trí 1; An đứng ngay sau Dũng; Chi đứng trước Bình. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Dũng–An. Hai vị trí còn lại dành cho Chi và Bình; vì Chi đứng trước Bình, thứ tự là Dũng – An – Chi – Bình.

Bài 13: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Dũng đứng vị trí 1; Bình đứng ngay sau Dũng; An đứng trước Chi. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Dũng–Bình. Hai vị trí còn lại dành cho An và Chi; vì An đứng trước Chi, thứ tự là Dũng – Bình – An – Chi.

Bài 14: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Dũng đứng vị trí 1; Bình đứng ngay sau Dũng; Chi đứng trước An. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Dũng–Bình. Hai vị trí còn lại dành cho Chi và An; vì Chi đứng trước An, thứ tự là Dũng – Bình – Chi – An.

Bài 15: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Dũng đứng vị trí 1; Chi đứng ngay sau Dũng; An đứng trước Bình. Xác định thứ tự.

Lời giải

Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Dũng–Chi. Hai vị trí còn lại dành cho An và Bình; vì An đứng trước Bình, thứ tự là Dũng – Chi – An – Bình.

6
Chốt lại kiến thức

Ghi nhớ

  • Chuyển từng dữ kiện thành điều chắc chắn hoặc điều bị loại; không đoán theo cảm giác.
  • Ưu tiên dữ kiện mạnh: dữ kiện xác định trực tiếp một vị trí hoặc loại bỏ nhiều khả năng.
  • Có thể dùng bảng, sơ đồ, danh sách trường hợp để theo dõi suy luận.