Mục tiêu bài học
- Biết tổ chức dữ kiện của chuyên đề “Sắp xếp thứ tự và vị trí” bằng bảng, sơ đồ hoặc loại trừ.
- Suy luận từng bước từ điều chắc chắn, không bỏ sót điều kiện.
- Kiểm tra phương án cuối cùng với toàn bộ dữ kiện.
Kiến thức cần nhớ
- Chuyển từng dữ kiện thành điều chắc chắn hoặc điều bị loại; không đoán theo cảm giác.
- Ưu tiên dữ kiện mạnh: dữ kiện xác định trực tiếp một vị trí hoặc loại bỏ nhiều khả năng.
- Có thể dùng bảng, sơ đồ, danh sách trường hợp để theo dõi suy luận.
- Sau khi tìm được phương án, kiểm tra lại tất cả điều kiện để chắc chắn phương án thỏa đầy đủ.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Đề bài: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. An đứng vị trí 1; Bình đứng ngay sau An; Chi đứng trước Dũng. Xác định thứ tự.
Hướng dẫn giải chi tiết: Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là An–Bình. Hai vị trí còn lại dành cho Chi và Dũng; vì Chi đứng trước Dũng, thứ tự là An – Bình – Chi – Dũng.
Ví dụ 2
Đề bài: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. An đứng vị trí 1; Bình đứng ngay sau An; Dũng đứng trước Chi. Xác định thứ tự.
Hướng dẫn giải chi tiết: Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là An–Bình. Hai vị trí còn lại dành cho Dũng và Chi; vì Dũng đứng trước Chi, thứ tự là An – Bình – Dũng – Chi.
Ví dụ 3
Đề bài: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. An đứng vị trí 1; Chi đứng ngay sau An; Bình đứng trước Dũng. Xác định thứ tự.
Hướng dẫn giải chi tiết: Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là An–Chi. Hai vị trí còn lại dành cho Bình và Dũng; vì Bình đứng trước Dũng, thứ tự là An – Chi – Bình – Dũng.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. An đứng vị trí 1; Chi đứng ngay sau An; Dũng đứng trước Bình. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là An–Chi. Hai vị trí còn lại dành cho Dũng và Bình; vì Dũng đứng trước Bình, thứ tự là An – Chi – Dũng – Bình.
Bài 2: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. An đứng vị trí 1; Dũng đứng ngay sau An; Bình đứng trước Chi. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là An–Dũng. Hai vị trí còn lại dành cho Bình và Chi; vì Bình đứng trước Chi, thứ tự là An – Dũng – Bình – Chi.
Bài 3: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. An đứng vị trí 1; Dũng đứng ngay sau An; Chi đứng trước Bình. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là An–Dũng. Hai vị trí còn lại dành cho Chi và Bình; vì Chi đứng trước Bình, thứ tự là An – Dũng – Chi – Bình.
Bài 4: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Bình đứng vị trí 1; An đứng ngay sau Bình; Chi đứng trước Dũng. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Bình–An. Hai vị trí còn lại dành cho Chi và Dũng; vì Chi đứng trước Dũng, thứ tự là Bình – An – Chi – Dũng.
Bài 5: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Bình đứng vị trí 1; An đứng ngay sau Bình; Dũng đứng trước Chi. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Bình–An. Hai vị trí còn lại dành cho Dũng và Chi; vì Dũng đứng trước Chi, thứ tự là Bình – An – Dũng – Chi.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Bình đứng vị trí 1; Chi đứng ngay sau Bình; An đứng trước Dũng. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Bình–Chi. Hai vị trí còn lại dành cho An và Dũng; vì An đứng trước Dũng, thứ tự là Bình – Chi – An – Dũng.
Bài 2: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Bình đứng vị trí 1; Chi đứng ngay sau Bình; Dũng đứng trước An. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Bình–Chi. Hai vị trí còn lại dành cho Dũng và An; vì Dũng đứng trước An, thứ tự là Bình – Chi – Dũng – An.
Bài 3: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Bình đứng vị trí 1; Dũng đứng ngay sau Bình; An đứng trước Chi. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Bình–Dũng. Hai vị trí còn lại dành cho An và Chi; vì An đứng trước Chi, thứ tự là Bình – Dũng – An – Chi.
Bài 4: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Bình đứng vị trí 1; Dũng đứng ngay sau Bình; Chi đứng trước An. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Bình–Dũng. Hai vị trí còn lại dành cho Chi và An; vì Chi đứng trước An, thứ tự là Bình – Dũng – Chi – An.
Bài 5: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Chi đứng vị trí 1; An đứng ngay sau Chi; Bình đứng trước Dũng. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Chi–An. Hai vị trí còn lại dành cho Bình và Dũng; vì Bình đứng trước Dũng, thứ tự là Chi – An – Bình – Dũng.
Bài 6: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Chi đứng vị trí 1; An đứng ngay sau Chi; Dũng đứng trước Bình. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Chi–An. Hai vị trí còn lại dành cho Dũng và Bình; vì Dũng đứng trước Bình, thứ tự là Chi – An – Dũng – Bình.
Bài 7: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Chi đứng vị trí 1; Bình đứng ngay sau Chi; An đứng trước Dũng. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Chi–Bình. Hai vị trí còn lại dành cho An và Dũng; vì An đứng trước Dũng, thứ tự là Chi – Bình – An – Dũng.
Bài 8: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Chi đứng vị trí 1; Bình đứng ngay sau Chi; Dũng đứng trước An. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Chi–Bình. Hai vị trí còn lại dành cho Dũng và An; vì Dũng đứng trước An, thứ tự là Chi – Bình – Dũng – An.
Bài 9: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Chi đứng vị trí 1; Dũng đứng ngay sau Chi; An đứng trước Bình. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Chi–Dũng. Hai vị trí còn lại dành cho An và Bình; vì An đứng trước Bình, thứ tự là Chi – Dũng – An – Bình.
Bài 10: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Chi đứng vị trí 1; Dũng đứng ngay sau Chi; Bình đứng trước An. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Chi–Dũng. Hai vị trí còn lại dành cho Bình và An; vì Bình đứng trước An, thứ tự là Chi – Dũng – Bình – An.
Bài 11: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Dũng đứng vị trí 1; An đứng ngay sau Dũng; Bình đứng trước Chi. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Dũng–An. Hai vị trí còn lại dành cho Bình và Chi; vì Bình đứng trước Chi, thứ tự là Dũng – An – Bình – Chi.
Bài 12: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Dũng đứng vị trí 1; An đứng ngay sau Dũng; Chi đứng trước Bình. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Dũng–An. Hai vị trí còn lại dành cho Chi và Bình; vì Chi đứng trước Bình, thứ tự là Dũng – An – Chi – Bình.
Bài 13: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Dũng đứng vị trí 1; Bình đứng ngay sau Dũng; An đứng trước Chi. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Dũng–Bình. Hai vị trí còn lại dành cho An và Chi; vì An đứng trước Chi, thứ tự là Dũng – Bình – An – Chi.
Bài 14: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Dũng đứng vị trí 1; Bình đứng ngay sau Dũng; Chi đứng trước An. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Dũng–Bình. Hai vị trí còn lại dành cho Chi và An; vì Chi đứng trước An, thứ tự là Dũng – Bình – Chi – An.
Bài 15: Bốn bạn An, Bình, Chi, Dũng đứng ở bốn vị trí 1–4. Dũng đứng vị trí 1; Chi đứng ngay sau Dũng; An đứng trước Bình. Xác định thứ tự.
Lời giải
Từ hai dữ kiện đầu, vị trí 1–2 là Dũng–Chi. Hai vị trí còn lại dành cho An và Bình; vì An đứng trước Bình, thứ tự là Dũng – Chi – An – Bình.
Ghi nhớ
- Chuyển từng dữ kiện thành điều chắc chắn hoặc điều bị loại; không đoán theo cảm giác.
- Ưu tiên dữ kiện mạnh: dữ kiện xác định trực tiếp một vị trí hoặc loại bỏ nhiều khả năng.
- Có thể dùng bảng, sơ đồ, danh sách trường hợp để theo dõi suy luận.