Bài 46 Phân số nâng cao Nâng cao

So sánh phân số bằng cách quy đồng

Chuyên đề nâng cao so sánh phân số bằng cách quy đồng với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Quy đồng là phương pháp chắc chắn để so sánh hai hoặc nhiều phân số khác cả tử và mẫu.

  • Chọn mẫu số chung thích hợp.
  • Quy đồng đúng giá trị các phân số.
  • So sánh tử sau khi đã cùng mẫu.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Có thể chọn một mẫu chung nhỏ bằng cách xét các bội của hai mẫu.
  • Sau quy đồng phải kiểm tra hai mẫu đã bằng nhau.
  • Với nhiều phân số, cùng một mẫu chung giúp sắp xếp dễ dàng.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: So sánh 34 và 56 bằng cách quy đồng.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Chọn mẫu chung 12.

34 = 912; 56 = 1012.

Vì 9 < 10 nên 34 < 56.

Ví dụ 2: So sánh 710 và 1115.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Chọn mẫu chung 30.

710 = 2130; 1115 = 2230.

Vậy 710 < 1115.

Ví dụ 3: Sắp xếp 23, 35, 56 theo thứ tự tăng dần.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Quy đồng về mẫu 30: 2030, 1830, 2530.

Thứ tự tăng dần: 35, 23, 56.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: So sánh 58 và 712 bằng cách quy đồng.

Lời giải:

Kết quả: 58 > 712.

Bài 2: So sánh 49 và 512 bằng cách quy đồng.

Lời giải:

Kết quả: 49 > 512.

Bài 3: So sánh 715 và 920 bằng cách quy đồng.

Lời giải:

Kết quả: 715 > 920.

Bài 4: So sánh 1118 và 1324 bằng cách quy đồng.

Lời giải:

Kết quả: 1118 > 1324.

Bài 5: So sánh 514 và 821 bằng cách quy đồng.

Lời giải:

Kết quả: 514 < 821.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: So sánh 25 và 37.

Bài 2: So sánh 56 và 79.

Bài 3: So sánh 712 và 1118.

Bài 4: So sánh 415 và 518.

Bài 5: So sánh 914 và 1321.

Bài 6: So sánh 825 và 720.

Bài 7: So sánh 1116 và 1724.

Bài 8: So sánh 1330 và 715.

Bài 9: So sánh 518 và 415.

Bài 10: So sánh 720 và 925.

Bài 11: So sánh 1127 và 1330.

Bài 12: So sánh 1740 và 1945.

Bài 13: So sánh 38 và 514.

Bài 14: So sánh 722 và 516.

Bài 15: So sánh 928 và 1135.

Lời giải bài tập tự luyện

Bài 1:

Đáp số: 25 < 37.

Bài 2:

Đáp số: 56 > 79.

Bài 3:

Đáp số: 712 < 1118.

Bài 4:

Đáp số: 415 < 518.

Bài 5:

Đáp số: 914 > 1321.

Bài 6:

Đáp số: 825 < 720.

Bài 7:

Đáp số: 1116 < 1724.

Bài 8:

Đáp số: 1330 < 715.

Bài 9:

Đáp số: 518 > 415.

Bài 10:

Đáp số: 720 < 925.

Bài 11:

Đáp số: 1127 < 1330.

Bài 12:

Đáp số: 1740 > 1945.

Bài 13:

Đáp số: 38 > 514.

Bài 14:

Đáp số: 722 > 516.

Bài 15:

Đáp số: 928 > 1135.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Quy đồng → cùng mẫu → so tử.
  • Không thay đổi giá trị phân số khi quy đồng.
  • Ưu tiên mẫu chung gọn để giảm tính toán.