Bài 71 Tỉ số, tỉ lệ và phần trăm Nâng cao

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

Chuyên đề nâng cao tìm hai số khi biết tổng và tỉ số với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Giải bài tìm hai số khi biết tổng và tỉ số.
  • Vận dụng sơ đồ phần bằng nhau để giải bằng số học.
  • Nhận dạng bài trong tình huống tuổi, số lượng, hình học.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Tổng hai số tương ứng với tổng số phần của tỉ số.
  • Một phần bằng tổng chia tổng số phần.
  • Hai số được tìm bằng số phần tương ứng nhân giá trị một phần.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Xác định tỉ số theo đúng thứ tự.
  2. Tính tổng số phần và giá trị một phần.
  3. Tìm từng số rồi kiểm tra tổng.

Ví dụ 1: Tổng hai số là 72, tỉ số của chúng là 3:5. Tìm hai số.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Phương pháp phần bằng nhau giúp nhìn rõ quan hệ mà không cần đặt ẩn.

Tổng số phần: 3+5=8. Một phần: 72:8=9. Hai số là 27 và 45.

Kết luận: 27 và 45

Ví dụ 2: Tổng hai số là 96, tỉ số của chúng là 5:7. Tìm hai số.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Phương pháp phần bằng nhau giúp nhìn rõ quan hệ mà không cần đặt ẩn.

Tổng số phần: 5+7=12. Một phần: 96:12=8. Hai số là 40 và 56.

Kết luận: 40 và 56

Ví dụ 3: Tổng hai số là 84, tỉ số của chúng là 2:5. Tìm hai số.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Phương pháp phần bằng nhau giúp nhìn rõ quan hệ mà không cần đặt ẩn.

Tổng số phần: 2+5=7. Một phần: 84:7=12. Hai số là 24 và 60.

Kết luận: 24 và 60

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Tổng hai số là 143, tỉ số của chúng là 4:7. Tìm hai số.

Bài 2: Tổng hai số là 180, tỉ số của chúng là 4:5. Tìm hai số.

Bài 3: Tổng hai số là 132, tỉ số của chúng là 5:6. Tìm hai số.

Bài 4: Tổng hai số là 168, tỉ số của chúng là 3:4. Tìm hai số.

Bài 5: Tổng hai số là 210, tỉ số của chúng là 2:5. Tìm hai số.

Xem lời giải

Bài 1: Tổng số phần: 4+7=11. Một phần: 143:11=13. Hai số là 52 và 91.

Đáp số: 52 và 91

Bài 2: Tổng số phần: 4+5=9. Một phần: 180:9=20. Hai số là 80 và 100.

Đáp số: 80 và 100

Bài 3: Tổng số phần: 5+6=11. Một phần: 132:11=12. Hai số là 60 và 72.

Đáp số: 60 và 72

Bài 4: Tổng số phần: 3+4=7. Một phần: 168:7=24. Hai số là 72 và 96.

Đáp số: 72 và 96

Bài 5: Tổng số phần: 2+5=7. Một phần: 210:7=30. Hai số là 60 và 150.

Đáp số: 60 và 150

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Tổng hai số là 198, tỉ số của chúng là 4:5. Tìm hai số.

Bài 2: Tổng hai số là 156, tỉ số của chúng là 5:7. Tìm hai số.

Bài 3: Tổng hai số là 225, tỉ số của chúng là 4:5. Tìm hai số.

Bài 4: Tổng hai số là 264, tỉ số của chúng là 5:6. Tìm hai số.

Bài 5: Tổng hai số là 120, tỉ số của chúng là 3:7. Tìm hai số.

Bài 6: Tổng hai số là 286, tỉ số của chúng là 6:7. Tìm hai số.

Bài 7: Tổng hai số là 234, tỉ số của chúng là 4:5. Tìm hai số.

Bài 8: Tổng hai số là 330, tỉ số của chúng là 5:6. Tìm hai số.

Bài 9: Tổng hai số là 182, tỉ số của chúng là 3:4. Tìm hai số.

Bài 10: Tổng hai số là 275, tỉ số của chúng là 4:7. Tìm hai số.

Bài 11: Hai kho có 252 bao gạo, kho thứ nhất bằng 25 kho thứ hai. Mỗi kho có bao nhiêu bao?

Bài 12: Chu vi hình chữ nhật 108 m, chiều dài và chiều rộng tỉ lệ 5:4. Tính hai kích thước.

Bài 13: Một lớp có 36 học sinh, số nam bằng 45 số nữ. Tính số nam, số nữ.

Bài 14: Hai thùng có 96 lít dầu. Thùng A bằng 35 thùng B. Tính mỗi thùng.

Bài 15: Tổng hai số là 385. Số lớn bằng 74 số bé. Tìm hai số.

Xem lời giải

Bài 1: Tổng số phần: 4+5=9. Một phần: 198:9=22. Hai số là 88 và 110.

Đáp số: 88 và 110

Bài 2: Tổng số phần: 5+7=12. Một phần: 156:12=13. Hai số là 65 và 91.

Đáp số: 65 và 91

Bài 3: Tổng số phần: 4+5=9. Một phần: 225:9=25. Hai số là 100 và 125.

Đáp số: 100 và 125

Bài 4: Tổng số phần: 5+6=11. Một phần: 264:11=24. Hai số là 120 và 144.

Đáp số: 120 và 144

Bài 5: Tổng số phần: 3+7=10. Một phần: 120:10=12. Hai số là 36 và 84.

Đáp số: 36 và 84

Bài 6: Tổng số phần: 6+7=13. Một phần: 286:13=22. Hai số là 132 và 154.

Đáp số: 132 và 154

Bài 7: Tổng số phần: 4+5=9. Một phần: 234:9=26. Hai số là 104 và 130.

Đáp số: 104 và 130

Bài 8: Tổng số phần: 5+6=11. Một phần: 330:11=30. Hai số là 150 và 180.

Đáp số: 150 và 180

Bài 9: Tổng số phần: 3+4=7. Một phần: 182:7=26. Hai số là 78 và 104.

Đáp số: 78 và 104

Bài 10: Tổng số phần: 4+7=11. Một phần: 275:11=25. Hai số là 100 và 175.

Đáp số: 100 và 175

Bài 11: Tỉ số 2:5; tổng 7 phần. Một phần 252:7=36. Hai kho: 72 và 180.

Đáp số: 72 bao và 180 bao

Bài 12: Nửa chu vi 54 m là tổng dài+rộng. Tổng 9 phần, một phần 6 m; dài 30 m, rộng 24 m.

Đáp số: 30 m và 24 m

Bài 13: Tỉ số nam:nữ = 4:5; 9 phần ứng 36 nên một phần 4.

Đáp số: 16 nam, 20 nữ

Bài 14: Tỉ số A:B=3:5; 8 phần ứng 96, một phần 12.

Đáp số: 36 lít và 60 lít

Bài 15: Tỉ số bé:lớn=4:7; 11 phần ứng 385, một phần 35.

Đáp số: 140 và 245

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Hai số tìm được phải có đúng tổng và đúng tỉ số.
  • Nếu đề cho nửa chu vi, đó mới là tổng chiều dài và chiều rộng.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có vẽ hoặc hình dung được sơ đồ số phần không?
  • Em có kiểm tra lại tổng sau khi tìm hai số không?