Bài 76 Tỉ số, tỉ lệ và phần trăm Nâng cao CLC

Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Chuyên đề nâng cao tìm tỉ số phần trăm của hai số với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Tỉ số phải so sánh hai đại lượng cùng loại và cùng đơn vị.
  • Bài tổng–tỉ và hiệu–tỉ nên biểu diễn bằng số phần bằng nhau.
  • Phần trăm luôn gắn với một đại lượng làm gốc; khi gốc thay đổi phải tính lại.
  • Tỉ số phần trăm=A:B×100%.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta xác định đại lượng được coi là toàn bộ, đại lượng đem so sánh và mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng. Đây là bước quyết định chọn đúng phép tính.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Một đội hoàn thành 170 trong tổng số 377 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định đại lượng được coi là toàn bộ, đại lượng đem so sánh và mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng. Đây là bước quyết định chọn đúng phép tính.

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 170:377=(dfrac{170}{377}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Vì sao làm như vậy: Việc xác định đúng “toàn bộ” giúp tránh nhầm giữa tìm một số phần trăm của một số và tìm số ban đầu.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 170×100:377 ≈ 45,09%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Vì sao làm như vậy: Ta dùng tỉ số hoặc sơ đồ phần bằng nhau để tìm đại lượng chưa biết, rồi mới chuyển sang phần trăm nếu đề yêu cầu.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phần trăm phải gắn với đại lượng gốc và được diễn giải bằng câu trả lời cụ thể.

Kết luận: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−45,09%≈54,91%.

Kiểm tra: Kiểm tra xem phần trăm tăng, giảm có làm kết quả lớn hơn hay nhỏ hơn đại lượng ban đầu như đề mô tả.

Ví dụ 2: Một đội hoàn thành 247 trong tổng số 308 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định đại lượng được coi là toàn bộ, đại lượng đem so sánh và mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng. Đây là bước quyết định chọn đúng phép tính.

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 247:308=(dfrac{247}{308}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Vì sao làm như vậy: Việc xác định đúng “toàn bộ” giúp tránh nhầm giữa tìm một số phần trăm của một số và tìm số ban đầu.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 247×100:308 ≈ 80,19%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Vì sao làm như vậy: Ta dùng tỉ số hoặc sơ đồ phần bằng nhau để tìm đại lượng chưa biết, rồi mới chuyển sang phần trăm nếu đề yêu cầu.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phần trăm phải gắn với đại lượng gốc và được diễn giải bằng câu trả lời cụ thể.

Kết luận: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−80,19%≈19,81%.

Kiểm tra: Kiểm tra xem phần trăm tăng, giảm có làm kết quả lớn hơn hay nhỏ hơn đại lượng ban đầu như đề mô tả.

Ví dụ 3: Một đội hoàn thành 106 trong tổng số 225 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định đại lượng được coi là toàn bộ, đại lượng đem so sánh và mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng. Đây là bước quyết định chọn đúng phép tính.

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 106:225=(dfrac{106}{225}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Vì sao làm như vậy: Việc xác định đúng “toàn bộ” giúp tránh nhầm giữa tìm một số phần trăm của một số và tìm số ban đầu.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 106×100:225 ≈ 47,11%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Vì sao làm như vậy: Ta dùng tỉ số hoặc sơ đồ phần bằng nhau để tìm đại lượng chưa biết, rồi mới chuyển sang phần trăm nếu đề yêu cầu.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phần trăm phải gắn với đại lượng gốc và được diễn giải bằng câu trả lời cụ thể.

Kết luận: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−47,11%≈52,89%.

Kiểm tra: Kiểm tra xem phần trăm tăng, giảm có làm kết quả lớn hơn hay nhỏ hơn đại lượng ban đầu như đề mô tả.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Một đội hoàn thành 82 trong tổng số 223 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 2: Một đội hoàn thành 219 trong tổng số 366 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 3: Một đội hoàn thành 41 trong tổng số 373 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 4: Một đội hoàn thành 283 trong tổng số 407 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 5: Một đội hoàn thành 296 trong tổng số 442 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Xem lời giải

Bài 1: Một đội hoàn thành 82 trong tổng số 223 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải:

Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.

Tỉ số đã hoàn thành là 82:223=(dfrac{82}{223}).

Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.

Đổi ra phần trăm: 82×100:223 ≈ 36,77%.

Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−36,77%≈63,23%.

Bài 2: Một đội hoàn thành 219 trong tổng số 366 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải:

Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.

Tỉ số đã hoàn thành là 219:366=(dfrac{73}{122}).

Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.

Đổi ra phần trăm: 219×100:366 ≈ 59,84%.

Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−59,84%≈40,16%.

Bài 3: Một đội hoàn thành 41 trong tổng số 373 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải:

Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.

Tỉ số đã hoàn thành là 41:373=(dfrac{41}{373}).

Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.

Đổi ra phần trăm: 41×100:373 ≈ 10,99%.

Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−10,99%≈89,01%.

Bài 4: Một đội hoàn thành 283 trong tổng số 407 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải:

Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.

Tỉ số đã hoàn thành là 283:407=(dfrac{283}{407}).

Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.

Đổi ra phần trăm: 283×100:407 ≈ 69,53%.

Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−69,53%≈30,47%.

Bài 5: Một đội hoàn thành 296 trong tổng số 442 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải:

Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.

Tỉ số đã hoàn thành là 296:442=(dfrac{148}{221}).

Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.

Đổi ra phần trăm: 296×100:442 ≈ 66,97%.

Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−66,97%≈33,03%.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Một đội hoàn thành 45 trong tổng số 433 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 2: Một đội hoàn thành 281 trong tổng số 468 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 3: Một đội hoàn thành 35 trong tổng số 211 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 4: Một đội hoàn thành 40 trong tổng số 166 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 5: Một đội hoàn thành 42 trong tổng số 318 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 6: Một đội hoàn thành 44 trong tổng số 436 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 7: Một đội hoàn thành 146 trong tổng số 411 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 8: Một đội hoàn thành 74 trong tổng số 266 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 9: Một đội hoàn thành 205 trong tổng số 347 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 10: Một đội hoàn thành 143 trong tổng số 311 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 11: Một đội hoàn thành 102 trong tổng số 133 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Bài 12: Một đội hoàn thành 304 trong tổng số 347 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Một đội hoàn thành 45 trong tổng số 433 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 45:433=(dfrac{45}{433}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 45×100:433 ≈ 10,39%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−10,39%≈89,61%.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Một đội hoàn thành 281 trong tổng số 468 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 281:468=(dfrac{281}{468}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 281×100:468 ≈ 60,04%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−60,04%≈39,96%.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Một đội hoàn thành 35 trong tổng số 211 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 35:211=(dfrac{35}{211}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 35×100:211 ≈ 16,59%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−16,59%≈83,41%.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Một đội hoàn thành 40 trong tổng số 166 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 40:166=(dfrac{20}{83}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 40×100:166 ≈ 24,1%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−24,1%≈75,9%.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Một đội hoàn thành 42 trong tổng số 318 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 42:318=(dfrac{7}{53}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 42×100:318 ≈ 13,21%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−13,21%≈86,79%.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Một đội hoàn thành 44 trong tổng số 436 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 44:436=(dfrac{11}{109}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 44×100:436 ≈ 10,09%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−10,09%≈89,91%.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Một đội hoàn thành 146 trong tổng số 411 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 146:411=(dfrac{146}{411}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 146×100:411 ≈ 35,52%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−35,52%≈64,48%.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Một đội hoàn thành 74 trong tổng số 266 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 74:266=(dfrac{37}{133}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 74×100:266 ≈ 27,82%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−27,82%≈72,18%.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Một đội hoàn thành 205 trong tổng số 347 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 205:347=(dfrac{205}{347}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 205×100:347 ≈ 59,08%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−59,08%≈40,92%.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Một đội hoàn thành 143 trong tổng số 311 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 143:311=(dfrac{143}{311}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 143×100:311 ≈ 45,98%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−45,98%≈54,02%.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Một đội hoàn thành 102 trong tổng số 133 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 102:133=(dfrac{102}{133}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 102×100:133 ≈ 76,69%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−76,69%≈23,31%.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Một đội hoàn thành 304 trong tổng số 347 sản phẩm. Tính tỉ số phần trăm đã hoàn thành và phần trăm chưa hoàn thành. Làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tỉ số đã hoàn thành là 304:347=(dfrac{304}{347}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra phần trăm: 304×100:347 ≈ 87,61%. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Phần trăm chưa hoàn thành là 100%−87,61%≈12,39%.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?