Bài 50 Toán lớp 2 Học kì 2 Chủ đề 10: Các số trong phạm vi 1 000

Bài 50: So sánh các số tròn trăm, tròn chục

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho so sánh các số tròn trăm, tròn chục – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đọc, viết và phân tích được số trong phạm vi 1 000.
  • Nhận biết các số tròn trăm, tròn chục.
  • So sánh và sắp xếp được các số có ba chữ số.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Trong phạm vi 1 000: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn. Số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Muốn so sánh, so sánh từ hàng trăm đến hàng chục rồi hàng đơn vị.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Viết số gồm 4 trăm, 7 chục và 2 đơn vị.

Lời giải:

Viết 4 ở hàng trăm, 7 ở hàng chục, 2 ở hàng đơn vị.

Số cần viết là 472.

Ví dụ 2: So sánh 586 và 568.

Lời giải:

Hai số cùng có 5 trăm.

So sánh hàng chục: 8 chục > 6 chục.

Vì vậy 586 > 568.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Phân tích số 735 thành tổng trăm, chục, đơn vị.

Bài 2: Điền dấu: 409 … 490.

Bài 3: Viết số gồm 8 trăm và 5 đơn vị.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Phân tích số 735 thành tổng trăm, chục, đơn vị.

Lời giải:

735 gồm 7 trăm, 3 chục, 5 đơn vị.

735 = 700 + 30 + 5.

Bài 2: Điền dấu: 409 … 490.

Lời giải:

Cùng 4 trăm.

0 chục < 9 chục nên 409 < 490.

Bài 3: Viết số gồm 8 trăm và 5 đơn vị.

Lời giải:

Hàng trăm là 8, hàng chục là 0, hàng đơn vị là 5.

Số cần viết là 805.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Đọc số 620.

Bài 2: Sắp xếp 345, 354, 305 từ bé đến lớn.

Bài 3: Số tròn trăm liền sau 700 là số nào?

Kiểm tra đáp án

Bài 1: Sáu trăm hai mươi.

Bài 2: 305, 345, 354.

Bài 3: 800.