Bài 5 Số tự nhiên và tính toán nâng cao Nâng cao

Tính nhanh bằng tính chất phân phối

Chuyên đề nâng cao tính nhanh bằng tính chất phân phối với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Tính nhanh bằng tính chất phân phối.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng; cần đọc số từ hàng cao xuống hàng thấp.
  • Ưu tiên biến đổi để xuất hiện số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trước khi tính.
  • Trong biểu thức: ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.
  • Dùng a×b+a×c=a×(b+c) và a×b−a×c=a×(b−c).
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 52 × 58 + 52 × 51 − 52 × 39. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 52, nên biểu thức bằng 52 × (58 + 51 − 39). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.

Bước 2: Trong ngoặc: 58 + 51 − 39 = 70; do đó giá trị là 52 × 70 = 3 640. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.

Kết luận: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 52 × 109, rồi trừ 52 × 39; kết quả vẫn là 3 640.

Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.

Ví dụ 2: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 86 × 19 + 86 × 34 − 86 × 36. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 86, nên biểu thức bằng 86 × (19 + 34 − 36). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.

Bước 2: Trong ngoặc: 19 + 34 − 36 = 17; do đó giá trị là 86 × 17 = 1 462. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.

Kết luận: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 86 × 53, rồi trừ 86 × 36; kết quả vẫn là 1 462.

Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.

Ví dụ 3: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 30 × 50 + 30 × 38 − 30 × 8. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 30, nên biểu thức bằng 30 × (50 + 38 − 8). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.

Bước 2: Trong ngoặc: 50 + 38 − 8 = 80; do đó giá trị là 30 × 80 = 2 400. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.

Kết luận: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 30 × 88, rồi trừ 30 × 8; kết quả vẫn là 2 400.

Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 52 × 27 + 52 × 27 − 52 × 12. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 2: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 94 × 41 + 94 × 19 − 94 × 17. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 3: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 30 × 55 + 30 × 33 − 30 × 5. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 4: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 60 × 65 + 60 × 23 − 60 × 10. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 5: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 88 × 45 + 88 × 63 − 88 × 16. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Xem lời giải

Bài 1: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 52 × 27 + 52 × 27 − 52 × 12. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Ba tích đều có thừa số chung 52, nên biểu thức bằng 52 × (27 + 27 − 12).

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Trong ngoặc: 27 + 27 − 12 = 42; do đó giá trị là 52 × 42 = 2 184.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 52 × 54, rồi trừ 52 × 12; kết quả vẫn là 2 184.

Bài 2: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 94 × 41 + 94 × 19 − 94 × 17. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Ba tích đều có thừa số chung 94, nên biểu thức bằng 94 × (41 + 19 − 17).

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Trong ngoặc: 41 + 19 − 17 = 43; do đó giá trị là 94 × 43 = 4 042.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 94 × 60, rồi trừ 94 × 17; kết quả vẫn là 4 042.

Bài 3: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 30 × 55 + 30 × 33 − 30 × 5. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Ba tích đều có thừa số chung 30, nên biểu thức bằng 30 × (55 + 33 − 5).

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Trong ngoặc: 55 + 33 − 5 = 83; do đó giá trị là 30 × 83 = 2 490.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 30 × 88, rồi trừ 30 × 5; kết quả vẫn là 2 490.

Bài 4: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 60 × 65 + 60 × 23 − 60 × 10. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Ba tích đều có thừa số chung 60, nên biểu thức bằng 60 × (65 + 23 − 10).

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Trong ngoặc: 65 + 23 − 10 = 78; do đó giá trị là 60 × 78 = 4 680.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 60 × 88, rồi trừ 60 × 10; kết quả vẫn là 4 680.

Bài 5: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 88 × 45 + 88 × 63 − 88 × 16. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Ba tích đều có thừa số chung 88, nên biểu thức bằng 88 × (45 + 63 − 16).

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Trong ngoặc: 45 + 63 − 16 = 92; do đó giá trị là 88 × 92 = 8 096.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 88 × 108, rồi trừ 88 × 16; kết quả vẫn là 8 096.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 63 × 65 + 63 × 49 − 63 × 37. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 2: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 70 × 43 + 70 × 23 − 70 × 5. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 3: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 53 × 29 + 53 × 56 − 53 × 39. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 4: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 94 × 63 + 94 × 25 − 94 × 8. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 5: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 56 × 48 + 56 × 42 − 56 × 29. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 6: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 66 × 47 + 66 × 48 − 66 × 40. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 7: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 96 × 47 + 96 × 53 − 96 × 33. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 8: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 53 × 50 + 53 × 34 − 53 × 14. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 9: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 59 × 35 + 59 × 44 − 59 × 15. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 10: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 78 × 18 + 78 × 42 − 78 × 16. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 11: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 24 × 65 + 24 × 24 − 24 × 28. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Bài 12: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 90 × 58 + 90 × 22 − 90 × 33. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 63 × 65 + 63 × 49 − 63 × 37. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 63, nên biểu thức bằng 63 × (65 + 49 − 37). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Bước 2: Trong ngoặc: 65 + 49 − 37 = 77; do đó giá trị là 63 × 77 = 4 851. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 63 × 114, rồi trừ 63 × 37; kết quả vẫn là 4 851.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 70 × 43 + 70 × 23 − 70 × 5. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 70, nên biểu thức bằng 70 × (43 + 23 − 5). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Bước 2: Trong ngoặc: 43 + 23 − 5 = 61; do đó giá trị là 70 × 61 = 4 270. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 70 × 66, rồi trừ 70 × 5; kết quả vẫn là 4 270.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 53 × 29 + 53 × 56 − 53 × 39. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 53, nên biểu thức bằng 53 × (29 + 56 − 39). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Bước 2: Trong ngoặc: 29 + 56 − 39 = 46; do đó giá trị là 53 × 46 = 2 438. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 53 × 85, rồi trừ 53 × 39; kết quả vẫn là 2 438.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 94 × 63 + 94 × 25 − 94 × 8. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 94, nên biểu thức bằng 94 × (63 + 25 − 8). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Bước 2: Trong ngoặc: 63 + 25 − 8 = 80; do đó giá trị là 94 × 80 = 7 520. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 94 × 88, rồi trừ 94 × 8; kết quả vẫn là 7 520.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 56 × 48 + 56 × 42 − 56 × 29. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 56, nên biểu thức bằng 56 × (48 + 42 − 29). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Bước 2: Trong ngoặc: 48 + 42 − 29 = 61; do đó giá trị là 56 × 61 = 3 416. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 56 × 90, rồi trừ 56 × 29; kết quả vẫn là 3 416.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 66 × 47 + 66 × 48 − 66 × 40. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 66, nên biểu thức bằng 66 × (47 + 48 − 40). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Bước 2: Trong ngoặc: 47 + 48 − 40 = 55; do đó giá trị là 66 × 55 = 3 630. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 66 × 95, rồi trừ 66 × 40; kết quả vẫn là 3 630.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 96 × 47 + 96 × 53 − 96 × 33. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 96, nên biểu thức bằng 96 × (47 + 53 − 33). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Bước 2: Trong ngoặc: 47 + 53 − 33 = 67; do đó giá trị là 96 × 67 = 6 432. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 96 × 100, rồi trừ 96 × 33; kết quả vẫn là 6 432.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 53 × 50 + 53 × 34 − 53 × 14. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 53, nên biểu thức bằng 53 × (50 + 34 − 14). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Bước 2: Trong ngoặc: 50 + 34 − 14 = 70; do đó giá trị là 53 × 70 = 3 710. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 53 × 84, rồi trừ 53 × 14; kết quả vẫn là 3 710.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 59 × 35 + 59 × 44 − 59 × 15. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 59, nên biểu thức bằng 59 × (35 + 44 − 15). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Bước 2: Trong ngoặc: 35 + 44 − 15 = 64; do đó giá trị là 59 × 64 = 3 776. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 59 × 79, rồi trừ 59 × 15; kết quả vẫn là 3 776.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 78 × 18 + 78 × 42 − 78 × 16. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 78, nên biểu thức bằng 78 × (18 + 42 − 16). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Bước 2: Trong ngoặc: 18 + 42 − 16 = 44; do đó giá trị là 78 × 44 = 3 432. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 78 × 60, rồi trừ 78 × 16; kết quả vẫn là 3 432.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 24 × 65 + 24 × 24 − 24 × 28. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 24, nên biểu thức bằng 24 × (65 + 24 − 28). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Bước 2: Trong ngoặc: 65 + 24 − 28 = 61; do đó giá trị là 24 × 61 = 1 464. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 24 × 89, rồi trừ 24 × 28; kết quả vẫn là 1 464.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 90 × 58 + 90 × 22 − 90 × 33. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 90, nên biểu thức bằng 90 × (58 + 22 − 33). Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Bước 2: Trong ngoặc: 58 + 22 − 33 = 47; do đó giá trị là 90 × 47 = 4 230. Ta biến đổi biểu thức theo tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tạo số tròn và thừa số chung. Mỗi lần đổi nhóm phải giữ nguyên dấu đi kèm số hạng, nhờ đó phép tính ngắn hơn nhưng giá trị không thay đổi.

Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 90 × 80, rồi trừ 90 × 33; kết quả vẫn là 4 230.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Tính nhanh bằng tính chất phân phối.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?