Bài 4 Số tự nhiên và tính toán nâng cao Nâng cao CLC

Tính nhanh bằng cách nhóm các số hạng

Chuyên đề nâng cao tính nhanh bằng cách nhóm các số hạng với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Tính nhanh bằng cách nhóm các số hạng.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng; cần đọc số từ hàng cao xuống hàng thấp.
  • Ưu tiên biến đổi để xuất hiện số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trước khi tính.
  • Trong biểu thức: ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.
  • Tìm các cặp hoặc nhóm có tổng tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 539 + 627 + 461 + 373 − 945 + 982.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.

Bước 1: Nhận thấy 539 + 461 = 1 000 và 627 + 373 = 1 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.

Bước 2: Đồng thời −945 + 982 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.

Kết luận: Giá trị biểu thức là 1 000 + 1 000 + 37 = 2 037.

Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.

Ví dụ 2: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 580 + 682 + 9 420 + 9 318 − 667 + 704.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.

Bước 1: Nhận thấy 580 + 9 420 = 10 000 và 682 + 9 318 = 10 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.

Bước 2: Đồng thời −667 + 704 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.

Kết luận: Giá trị biểu thức là 10 000 + 10 000 + 37 = 20 037.

Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.

Ví dụ 3: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 162 + 889 + 838 + 111 − 709 + 746.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.

Bước 1: Nhận thấy 162 + 838 = 1 000 và 889 + 111 = 1 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.

Bước 2: Đồng thời −709 + 746 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.

Kết luận: Giá trị biểu thức là 1 000 + 1 000 + 37 = 2 037.

Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 883 + 452 + 99 117 + 99 548 − 667 + 704.

Bài 2: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 550 + 809 + 99 450 + 99 191 − 316 + 353.

Bài 3: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 762 + 873 + 238 + 127 − 848 + 885.

Bài 4: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 439 + 343 + 9 561 + 9 657 − 364 + 401.

Bài 5: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 598 + 479 + 99 402 + 99 521 − 720 + 757.

Xem lời giải

Bài 1: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 883 + 452 + 99 117 + 99 548 − 667 + 704.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Nhận thấy 883 + 99 117 = 100 000 và 452 + 99 548 = 100 000.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Đồng thời −667 + 704 = 37.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: 100 000 + 100 000 + 37 = 200 037.

Bài 2: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 550 + 809 + 99 450 + 99 191 − 316 + 353.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Nhận thấy 550 + 99 450 = 100 000 và 809 + 99 191 = 100 000.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Đồng thời −316 + 353 = 37.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: 100 000 + 100 000 + 37 = 200 037.

Bài 3: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 762 + 873 + 238 + 127 − 848 + 885.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Nhận thấy 762 + 238 = 1 000 và 873 + 127 = 1 000.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Đồng thời −848 + 885 = 37.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: 1 000 + 1 000 + 37 = 2 037.

Bài 4: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 439 + 343 + 9 561 + 9 657 − 364 + 401.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Nhận thấy 439 + 9 561 = 10 000 và 343 + 9 657 = 10 000.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Đồng thời −364 + 401 = 37.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: 10 000 + 10 000 + 37 = 20 037.

Bài 5: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 598 + 479 + 99 402 + 99 521 − 720 + 757.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Nhận thấy 598 + 99 402 = 100 000 và 479 + 99 521 = 100 000.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Đồng thời −720 + 757 = 37.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: 100 000 + 100 000 + 37 = 200 037.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 497 + 362 + 503 + 638 − 425 + 462.

Bài 2: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 410 + 634 + 590 + 366 − 879 + 916.

Bài 3: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 802 + 227 + 9 198 + 9 773 − 437 + 474.

Bài 4: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 608 + 313 + 9 392 + 9 687 − 72 + 109.

Bài 5: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 741 + 986 + 259 + 14 − 974 + 1 011.

Bài 6: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 418 + 916 + 9 582 + 9 084 − 189 + 226.

Bài 7: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 848 + 880 + 99 152 + 99 120 − 91 + 128.

Bài 8: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 587 + 602 + 99 413 + 99 398 − 150 + 187.

Bài 9: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 446 + 372 + 9 554 + 9 628 − 495 + 532.

Bài 10: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 323 + 468 + 677 + 532 − 749 + 786.

Bài 11: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 581 + 736 + 9 419 + 9 264 − 827 + 864.

Bài 12: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 376 + 749 + 99 624 + 99 251 − 360 + 397.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 497 + 362 + 503 + 638 − 425 + 462.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận thấy 497 + 503 = 1 000 và 362 + 638 = 1 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Bước 2: Đồng thời −425 + 462 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Đáp số: 1 000 + 1 000 + 37 = 2 037.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 410 + 634 + 590 + 366 − 879 + 916.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận thấy 410 + 590 = 1 000 và 634 + 366 = 1 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Bước 2: Đồng thời −879 + 916 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Đáp số: 1 000 + 1 000 + 37 = 2 037.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 802 + 227 + 9 198 + 9 773 − 437 + 474.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận thấy 802 + 9 198 = 10 000 và 227 + 9 773 = 10 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Bước 2: Đồng thời −437 + 474 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Đáp số: 10 000 + 10 000 + 37 = 20 037.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 608 + 313 + 9 392 + 9 687 − 72 + 109.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận thấy 608 + 9 392 = 10 000 và 313 + 9 687 = 10 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Bước 2: Đồng thời −72 + 109 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Đáp số: 10 000 + 10 000 + 37 = 20 037.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 741 + 986 + 259 + 14 − 974 + 1 011.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận thấy 741 + 259 = 1 000 và 986 + 14 = 1 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Bước 2: Đồng thời −974 + 1 011 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Đáp số: 1 000 + 1 000 + 37 = 2 037.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 418 + 916 + 9 582 + 9 084 − 189 + 226.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận thấy 418 + 9 582 = 10 000 và 916 + 9 084 = 10 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Bước 2: Đồng thời −189 + 226 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Đáp số: 10 000 + 10 000 + 37 = 20 037.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 848 + 880 + 99 152 + 99 120 − 91 + 128.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận thấy 848 + 99 152 = 100 000 và 880 + 99 120 = 100 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Bước 2: Đồng thời −91 + 128 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Đáp số: 100 000 + 100 000 + 37 = 200 037.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 587 + 602 + 99 413 + 99 398 − 150 + 187.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận thấy 587 + 99 413 = 100 000 và 602 + 99 398 = 100 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Bước 2: Đồng thời −150 + 187 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Đáp số: 100 000 + 100 000 + 37 = 200 037.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 446 + 372 + 9 554 + 9 628 − 495 + 532.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận thấy 446 + 9 554 = 10 000 và 372 + 9 628 = 10 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Bước 2: Đồng thời −495 + 532 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Đáp số: 10 000 + 10 000 + 37 = 20 037.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 323 + 468 + 677 + 532 − 749 + 786.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận thấy 323 + 677 = 1 000 và 468 + 532 = 1 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Bước 2: Đồng thời −749 + 786 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Đáp số: 1 000 + 1 000 + 37 = 2 037.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 581 + 736 + 9 419 + 9 264 − 827 + 864.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận thấy 581 + 9 419 = 10 000 và 736 + 9 264 = 10 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Bước 2: Đồng thời −827 + 864 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Đáp số: 10 000 + 10 000 + 37 = 20 037.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 376 + 749 + 99 624 + 99 251 − 360 + 397.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận thấy 376 + 99 624 = 100 000 và 749 + 99 251 = 100 000. Các cặp được chọn có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn. Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta được phép đổi thứ tự rồi ghép các số hạng thuận tiện mà giá trị biểu thức không đổi.

Bước 2: Đồng thời −360 + 397 = 37. Hai số còn lại được ghép thành một hiệu nhỏ. Tách riêng phần này giúp biểu thức chỉ còn các số tròn và một số nhỏ, nhờ đó có thể tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra.

Đáp số: 100 000 + 100 000 + 37 = 200 037.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Tính nhanh bằng cách nhóm các số hạng.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?