Bài 7 Số tự nhiên và tính toán nâng cao Nâng cao

Tính giá trị biểu thức nhiều phép tính

Chuyên đề nâng cao tính giá trị biểu thức nhiều phép tính với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Tính giá trị biểu thức nhiều phép tính rèn việc giữ đúng thứ tự thực hiện, xử lí dấu ngoặc và kết hợp tính nhanh khi có thể.

2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Trong biểu thức có ngoặc, tính trong ngoặc trước. Không có ngoặc thì thực hiện nhân và chia trước, cộng và trừ sau.
  • Các phép nhân và chia cùng mức ưu tiên được thực hiện từ trái sang phải; tương tự với cộng và trừ.
  • Với biểu thức dài, nên tính từng phần và ghi kết quả trung gian thay vì nhẩm nhiều bước cùng lúc.
  • Có thể dùng tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tính nhanh nhưng không được làm thay đổi thứ tự bắt buộc do dấu ngoặc.
  • Sau khi tính xong nên ước lượng độ lớn để phát hiện kết quả bất hợp lí.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tính: 4 800 − 600 : 3 × 4.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Thực hiện chia rồi nhân từ trái sang phải: 600 : 3 = 200; 200 × 4 = 800. Sau đó 4 800 − 800 = 4 000.

Ví dụ 2: Tính: (1 250 + 750) × 6 : 4.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Trong ngoặc: 1 250 + 750 = 2 000. Tiếp theo 2 000 × 6 : 4 = 12 000 : 4 = 3 000.

Ví dụ 3: Tính: 9 600 : (32 − 20) + 175.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Trong ngoặc: 32 − 20 = 12. Sau đó 9 600 : 12 = 800; 800 + 175 = 975.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tính giá trị biểu thức: 7 200 : 8 + 350 × 2.

Bài 2: Tính giá trị biểu thức: 5 000 − 240 × 6 : 3.

Bài 3: Tính giá trị biểu thức: (360 + 240) : 6 × 5.

Bài 4: Tính giá trị biểu thức: 8 400 : (35 − 21).

Bài 5: Tính giá trị biểu thức: 1 500 + 2 400 : 6 × 3.

Xem lời giải Bài tập áp dụng

Bài 1: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 1 600.

Bài 2: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 4 520.

Bài 3: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 500.

Bài 4: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 600.

Bài 5: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 2 700.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Tính giá trị biểu thức: (2 500 − 700) : 9.

Bài 2: Tính giá trị biểu thức: 64 × 25 + 3 600 : 9.

Bài 3: Tính giá trị biểu thức: 9 000 − (1 250 + 750) × 3.

Bài 4: Tính giá trị biểu thức: 4 800 : 6 + 125 × 8.

Bài 5: Tính giá trị biểu thức: (720 : 8 + 35) × 4.

Bài 6: Tính giá trị biểu thức: 6 400 : 8 : 4 + 275.

Bài 7: Tính giá trị biểu thức: 3 600 − 450 : 5 × 8.

Bài 8: Tính giá trị biểu thức: (1 200 + 800) : (15 − 5).

Bài 9: Tính giá trị biểu thức: 2 500 × 4 : 10 + 375.

Bài 10: Tính giá trị biểu thức: 7 500 : 25 + 48 × 20.

Bài 11: Tính giá trị biểu thức: 5 600 : 7 + (320 − 120) × 3.

Bài 12: Tính giá trị biểu thức: 9 999 − 99 × 99.

Bài 13: Tính giá trị biểu thức: (4 500 − 1 500) : 6 + 250.

Bài 14: Tính giá trị biểu thức: 125 × (64 : 8) + 2 000.

Bài 15: Tính giá trị biểu thức: 12 000 : (50 + 25) × 5.

Xem lời giải Bài tập tự luyện

Bài 1: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 200.

Bài 2: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 2 000.

Bài 3: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 3 000.

Bài 4: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 1 800.

Bài 5: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 500.

Bài 6: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 475.

Bài 7: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 2 880.

Bài 8: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 200.

Bài 9: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 1 375.

Bài 10: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 1 260.

Bài 11: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 1 400.

Bài 12: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 198.

Bài 13: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 750.

Bài 14: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 3 000.

Bài 15: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 800.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Trong biểu thức có ngoặc, tính trong ngoặc trước. Không có ngoặc thì thực hiện nhân và chia trước, cộng và trừ sau.
  • Các phép nhân và chia cùng mức ưu tiên được thực hiện từ trái sang phải; tương tự với cộng và trừ.
  • Sau khi tính xong nên ước lượng độ lớn để phát hiện kết quả bất hợp lí.