Mục tiêu bài học
Tính giá trị biểu thức nhiều phép tính rèn việc giữ đúng thứ tự thực hiện, xử lí dấu ngoặc và kết hợp tính nhanh khi có thể.
Kiến thức cần nhớ
- Trong biểu thức có ngoặc, tính trong ngoặc trước. Không có ngoặc thì thực hiện nhân và chia trước, cộng và trừ sau.
- Các phép nhân và chia cùng mức ưu tiên được thực hiện từ trái sang phải; tương tự với cộng và trừ.
- Với biểu thức dài, nên tính từng phần và ghi kết quả trung gian thay vì nhẩm nhiều bước cùng lúc.
- Có thể dùng tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tính nhanh nhưng không được làm thay đổi thứ tự bắt buộc do dấu ngoặc.
- Sau khi tính xong nên ước lượng độ lớn để phát hiện kết quả bất hợp lí.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính: 4 800 − 600 : 3 × 4.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Thực hiện chia rồi nhân từ trái sang phải: 600 : 3 = 200; 200 × 4 = 800. Sau đó 4 800 − 800 = 4 000.
Ví dụ 2: Tính: (1 250 + 750) × 6 : 4.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Trong ngoặc: 1 250 + 750 = 2 000. Tiếp theo 2 000 × 6 : 4 = 12 000 : 4 = 3 000.
Ví dụ 3: Tính: 9 600 : (32 − 20) + 175.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Trong ngoặc: 32 − 20 = 12. Sau đó 9 600 : 12 = 800; 800 + 175 = 975.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính giá trị biểu thức: 7 200 : 8 + 350 × 2.
Bài 2: Tính giá trị biểu thức: 5 000 − 240 × 6 : 3.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức: (360 + 240) : 6 × 5.
Bài 4: Tính giá trị biểu thức: 8 400 : (35 − 21).
Bài 5: Tính giá trị biểu thức: 1 500 + 2 400 : 6 × 3.
Xem lời giải Bài tập áp dụng
Bài 1: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 1 600.
Bài 2: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 4 520.
Bài 3: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 500.
Bài 4: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 600.
Bài 5: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 2 700.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Tính giá trị biểu thức: (2 500 − 700) : 9.
Bài 2: Tính giá trị biểu thức: 64 × 25 + 3 600 : 9.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức: 9 000 − (1 250 + 750) × 3.
Bài 4: Tính giá trị biểu thức: 4 800 : 6 + 125 × 8.
Bài 5: Tính giá trị biểu thức: (720 : 8 + 35) × 4.
Bài 6: Tính giá trị biểu thức: 6 400 : 8 : 4 + 275.
Bài 7: Tính giá trị biểu thức: 3 600 − 450 : 5 × 8.
Bài 8: Tính giá trị biểu thức: (1 200 + 800) : (15 − 5).
Bài 9: Tính giá trị biểu thức: 2 500 × 4 : 10 + 375.
Bài 10: Tính giá trị biểu thức: 7 500 : 25 + 48 × 20.
Bài 11: Tính giá trị biểu thức: 5 600 : 7 + (320 − 120) × 3.
Bài 12: Tính giá trị biểu thức: 9 999 − 99 × 99.
Bài 13: Tính giá trị biểu thức: (4 500 − 1 500) : 6 + 250.
Bài 14: Tính giá trị biểu thức: 125 × (64 : 8) + 2 000.
Bài 15: Tính giá trị biểu thức: 12 000 : (50 + 25) × 5.
Xem lời giải Bài tập tự luyện
Bài 1: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 200.
Bài 2: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 2 000.
Bài 3: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 3 000.
Bài 4: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 1 800.
Bài 5: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 500.
Bài 6: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 475.
Bài 7: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 2 880.
Bài 8: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 200.
Bài 9: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 1 375.
Bài 10: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 1 260.
Bài 11: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 1 400.
Bài 12: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 198.
Bài 13: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 750.
Bài 14: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 3 000.
Bài 15: Thực hiện đúng thứ tự phép tính, được 800.
Ghi nhớ
- Trong biểu thức có ngoặc, tính trong ngoặc trước. Không có ngoặc thì thực hiện nhân và chia trước, cộng và trừ sau.
- Các phép nhân và chia cùng mức ưu tiên được thực hiện từ trái sang phải; tương tự với cộng và trừ.
- Sau khi tính xong nên ước lượng độ lớn để phát hiện kết quả bất hợp lí.