Bài 10 Số tự nhiên và tính toán nâng cao Nâng cao

Điền chữ số vào phép nhân và phép chia

Chuyên đề nâng cao điền chữ số vào phép nhân và phép chia với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Điền chữ số vào phép nhân và phép chia dùng phép tính ngược và quan hệ giữa số bị chia, số chia, thương, số dư để khôi phục chữ số còn thiếu.

2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Với phép nhân bị thiếu chữ số, có thể dùng tích đã biết để tìm thừa số còn thiếu hoặc xét từng hàng của phép nhân.
  • Với phép chia, quan hệ cơ bản là số bị chia = thương × số chia + số dư; nếu chia hết thì số dư bằng 0.
  • Ô vuông có thể được tìm bằng phép tính ngược trước khi xét chi tiết từng chữ số.
  • Khi tìm được số bị chia hoặc số chia, kiểm tra kết quả bằng phép nhân ngược để phát hiện sai sót.
  • Luôn kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Điền chữ số: 2□4 × 3 = 732.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Thừa số bị thiếu là 732 : 3 = 244. Vậy ô vuông là 4. Kiểm tra 244 × 3 = 732.

Ví dụ 2: Điền chữ số: 8□4 : 4 = 211.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Số bị chia là 211 × 4 = 844. Vậy ô vuông là 4.

Ví dụ 3: Một số có dạng 3□5. Chia số đó cho 5 được thương 67. Điền chữ số.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Số bị chia là 67 × 5 = 335. Do đó ô vuông là 3.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Điền □: 1□6 × 4 = 584.

Bài 2: Điền □: 3□5 × 5 = 1 725.

Bài 3: Điền □: 7□2 : 6 = 122.

Bài 4: Điền □: 9□0 : 5 = 186.

Bài 5: Điền □: 2 4□ × 8 = 1 952.

Xem lời giải Bài tập áp dụng

Bài 1: 584 : 4 = 146 nên □ = 4.

Bài 2: 1 725 : 5 = 345 nên □ = 4.

Bài 3: 122 × 6 = 732 nên □ = 3.

Bài 4: 186 × 5 = 930 nên □ = 3.

Bài 5: 1 952 : 8 = 244 nên □ = 4.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Điền □: 4 □25 : 5 = 885.

Bài 2: Điền □: □48 × 7 = 2 436.

Bài 3: Điền □: □56 : 8 = 107.

Bài 4: Điền □: 1 □32 × 6 = 8 592.

Bài 5: Điền □: 6 □40 : 8 = 805.

Bài 6: Một số có dạng 5□6. Nhân số đó với 4 được 2 224. Điền chữ số.

Bài 7: Một số có dạng 8□2. Chia số đó cho 3 được 284. Điền chữ số.

Bài 8: Điền □: 3□6 × 9 = 3 204.

Bài 9: Điền □: 7□5 × 4 = 3 100.

Bài 10: Điền □: 2□8 : 4 = 62.

Bài 11: Điền □: 9□6 : 6 = 156.

Bài 12: Điền □: 4□2 × 5 = 2 210.

Bài 13: Điền □: 1□5 × 8 = 1 320.

Bài 14: Điền □: 5□0 : 9 = 60.

Bài 15: Điền □: 6□4 : 7 = 92.

Xem lời giải Bài tập tự luyện

Bài 1: 885 × 5 = 4 425 nên □ = 4.

Bài 2: 2 436 : 7 = 348 nên □ = 3.

Bài 3: 107 × 8 = 856 nên □ = 8.

Bài 4: 8 592 : 6 = 1 432 nên □ = 4.

Bài 5: 805 × 8 = 6 440 nên □ = 4.

Bài 6: 2 224 : 4 = 556 nên □ = 5.

Bài 7: 284 × 3 = 852 nên □ = 5.

Bài 8: 3 204 : 9 = 356 nên □ = 5.

Bài 9: 3 100 : 4 = 775 nên □ = 7.

Bài 10: 62 × 4 = 248 nên □ = 4.

Bài 11: 156 × 6 = 936 nên □ = 3.

Bài 12: 2 210 : 5 = 442 nên □ = 4.

Bài 13: 1 320 : 8 = 165 nên □ = 6.

Bài 14: 60 × 9 = 540 nên □ = 4.

Bài 15: 92 × 7 = 644 nên □ = 4.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Với phép nhân bị thiếu chữ số, có thể dùng tích đã biết để tìm thừa số còn thiếu hoặc xét từng hàng của phép nhân.
  • Với phép chia, quan hệ cơ bản là số bị chia = thương × số chia + số dư; nếu chia hết thì số dư bằng 0.
  • Luôn kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia.