Bài toán tổng hợp số tự nhiên ôn thi lớp 6 CLC
Chuyên đề nâng cao bài toán tổng hợp số tự nhiên ôn thi lớp 6 clc với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Bài toán tổng hợp số tự nhiên ôn thi lớp 6 CLC.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng; cần đọc số từ hàng cao xuống hàng thấp.
- Ưu tiên biến đổi để xuất hiện số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trước khi tính.
- Trong biểu thức: ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.
- Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Bài toán tổng hợp số tự nhiên ôn thi lớp 6 CLC” và chọn phép tính phù hợp.
- Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Một số có năm chữ số là 72 595. Đổi chỗ chữ số hàng chục nghìn với chữ số hàng trăm, sau đó tăng chữ số hàng chục thêm 2 (biết chữ số hàng chục ban đầu không quá 7). Hãy phân tích số mới thành tổng các giá trị theo hàng và cho biết số mới thay đổi bao nhiêu so với số ban đầu.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số đã nêu: số tạm thời là 52 795. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.
Bước 2: Tăng hàng chục thêm 2 đơn vị hàng chục, tức tăng 20; số mới là 52 815. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.
Kết luận: Phân tích: 52 815 = 50 000 + 2 000 + 700 + 110 + 5. So với số ban đầu, số mới giảm 19 780.
Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.
Ví dụ 2: Một số có năm chữ số là 72 183. Đổi chỗ chữ số hàng chục nghìn với chữ số hàng trăm, sau đó tăng chữ số hàng chục thêm 2 (biết chữ số hàng chục ban đầu không quá 7). Hãy phân tích số mới thành tổng các giá trị theo hàng và cho biết số mới thay đổi bao nhiêu so với số ban đầu.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số đã nêu: số tạm thời là 12 783. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.
Bước 2: Tăng hàng chục thêm 2 đơn vị hàng chục, tức tăng 20; số mới là 12 803. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.
Kết luận: Phân tích: 12 803 = 10 000 + 2 000 + 700 + 100 + 3. So với số ban đầu, số mới giảm 59 380.
Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.
Ví dụ 3: Một số có năm chữ số là 84 180. Đổi chỗ chữ số hàng chục nghìn với chữ số hàng trăm, sau đó tăng chữ số hàng chục thêm 2 (biết chữ số hàng chục ban đầu không quá 7). Hãy phân tích số mới thành tổng các giá trị theo hàng và cho biết số mới thay đổi bao nhiêu so với số ban đầu.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số đã nêu: số tạm thời là 14 880. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.
Bước 2: Tăng hàng chục thêm 2 đơn vị hàng chục, tức tăng 20; số mới là 14 900. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.
Kết luận: Phân tích: 14 900 = 10 000 + 4 000 + 800 + 100 + 0. So với số ban đầu, số mới giảm 69 280.
Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Dùng các chữ số 2, 6, 5, 8, 1, mỗi chữ số đúng một lần, lập số có năm chữ số lớn nhất chia hết cho 5. Trình bày cách lựa chọn chữ số theo từng hàng, không liệt kê toàn bộ các trường hợp.
Bài 2: Dùng các chữ số 8, 2, 4, 1, 3, mỗi chữ số đúng một lần, lập số có năm chữ số nhỏ nhất chia hết cho 9. Trình bày cách lựa chọn chữ số theo từng hàng, không liệt kê toàn bộ các trường hợp.
Bài 3: Dùng các chữ số 4, 5, 6, 8, 3, mỗi chữ số đúng một lần, lập số có năm chữ số nhỏ nhất chia hết cho 2. Trình bày cách lựa chọn chữ số theo từng hàng, không liệt kê toàn bộ các trường hợp.
Bài 4: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 821 + 823 + 179 + 177 − 609 + 646.
Bài 5: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 357 + 682 + 99 643 + 99 318 − 978 + 1 015.
Xem lời giải
Bài 1: Dùng các chữ số 2, 6, 5, 8, 1, mỗi chữ số đúng một lần, lập số có năm chữ số lớn nhất chia hết cho 5. Trình bày cách lựa chọn chữ số theo từng hàng, không liệt kê toàn bộ các trường hợp.
Lời giải:
Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.
Xét điều kiện chia hết: hàng đơn vị phải là 5 (vì không có chữ số 0).
Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.
Trong các chữ số có thể đặt ở hàng đơn vị, chọn phương án làm phần còn lại lớn nhất; sau đó xếp các chữ số còn lại theo thứ tự giảm dần.
Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số cần lập là 86 215. Kiểm tra: 86 215 chia hết cho 5.
Bài 2: Dùng các chữ số 8, 2, 4, 1, 3, mỗi chữ số đúng một lần, lập số có năm chữ số nhỏ nhất chia hết cho 9. Trình bày cách lựa chọn chữ số theo từng hàng, không liệt kê toàn bộ các trường hợp.
Lời giải:
Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.
Xét điều kiện chia hết: tổng các chữ số là 18, chia hết cho 9.
Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.
Trong các chữ số có thể đặt ở hàng đơn vị, chọn phương án làm phần còn lại nhỏ nhất; sau đó xếp các chữ số còn lại theo thứ tự tăng dần.
Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số cần lập là 12 348. Kiểm tra: 12 348 chia hết cho 9.
Bài 3: Dùng các chữ số 4, 5, 6, 8, 3, mỗi chữ số đúng một lần, lập số có năm chữ số nhỏ nhất chia hết cho 2. Trình bày cách lựa chọn chữ số theo từng hàng, không liệt kê toàn bộ các trường hợp.
Lời giải:
Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.
Xét điều kiện chia hết: hàng đơn vị phải là chữ số chẵn.
Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.
Trong các chữ số có thể đặt ở hàng đơn vị, chọn phương án làm phần còn lại nhỏ nhất; sau đó xếp các chữ số còn lại theo thứ tự tăng dần.
Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số cần lập là 34 568. Kiểm tra: 34 568 chia hết cho 2.
Bài 4: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 821 + 823 + 179 + 177 − 609 + 646.
Lời giải:
Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.
Nhận thấy 821 + 179 = 1 000 và 823 + 177 = 1 000.
Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.
Đồng thời −609 + 646 = 37.
Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: 1 000 + 1 000 + 37 = 2 037.
Bài 5: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 357 + 682 + 99 643 + 99 318 − 978 + 1 015.
Lời giải:
Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.
Nhận thấy 357 + 99 643 = 100 000 và 682 + 99 318 = 100 000.
Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.
Đồng thời −978 + 1 015 = 37.
Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: 100 000 + 100 000 + 37 = 200 037.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 433 + 826 + 567 + 174 − 838 + 875.
Bài 2: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 43 × 47 + 43 × 32 − 43 × 7. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.
Bài 3: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 23 × 48 + 23 × 47 − 23 × 37. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.
Bài 4: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 84 × 40 + 84 × 20 − 84 × 33. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.
Bài 5: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 75 × 51 + 75 × 8 và B = 75 × 62. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.
Bài 6: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 33 × 57 + 33 × 11 và B = 33 × 69. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.
Bài 7: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 71 × 60 + 71 × 4 và B = 71 × 65. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.
Bài 8: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □44 + 5□4 = 68□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 9: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 7□0 - 169 = □2□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 10: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □03 + 48□ = 6□2. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Bài 11: Điền hai chữ số bị che để phép nhân đúng: 8□ × 3 = □67. Không được thử lần lượt cả 10 chữ số; hãy dựa vào chữ số tận cùng và phép tính ngược.
Bài 12: Điền hai chữ số bị che để phép nhân đúng: □9 × 9 = 2□1. Không được thử lần lượt cả 10 chữ số; hãy dựa vào chữ số tận cùng và phép tính ngược.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Tính nhanh, nêu rõ cách nhóm hợp lí: 433 + 826 + 567 + 174 − 838 + 875.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Nhận thấy 433 + 567 = 1 000 và 826 + 174 = 1 000. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Đồng thời −838 + 875 = 37. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Đáp số: 1 000 + 1 000 + 37 = 2 037.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 2: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 43 × 47 + 43 × 32 − 43 × 7. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 43, nên biểu thức bằng 43 × (47 + 32 − 7). Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Trong ngoặc: 47 + 32 − 7 = 72; do đó giá trị là 43 × 72 = 3 096. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 43 × 79, rồi trừ 43 × 7; kết quả vẫn là 3 096.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 3: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 23 × 48 + 23 × 47 − 23 × 37. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 23, nên biểu thức bằng 23 × (48 + 47 − 37). Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Trong ngoặc: 48 + 47 − 37 = 58; do đó giá trị là 23 × 58 = 1 334. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 23 × 95, rồi trừ 23 × 37; kết quả vẫn là 1 334.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 4: Tính nhanh bằng cách đặt thừa số chung: 84 × 40 + 84 × 20 − 84 × 33. Sau đó kiểm tra kết quả bằng một phép biến đổi khác.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Ba tích đều có thừa số chung 84, nên biểu thức bằng 84 × (40 + 20 − 33). Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Trong ngoặc: 40 + 20 − 33 = 27; do đó giá trị là 84 × 27 = 2 268. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Kiểm tra: gộp hai hạng đầu thành 84 × 60, rồi trừ 84 × 33; kết quả vẫn là 2 268.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 5: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 75 × 51 + 75 × 8 và B = 75 × 62. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: A = 75 × (51+8) = 75 × 59; B = 75 × 62. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.
Bước 2: Vì 62 > 59 và 75 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Đáp số: B − A = 75 × [(62) − (59)] = 75 × 3 = 225.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 6: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 33 × 57 + 33 × 11 và B = 33 × 69. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: A = 33 × (57+11) = 33 × 68; B = 33 × 69. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.
Bước 2: Vì 69 > 68 và 33 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Đáp số: B − A = 33 × [(69) − (68)] = 33 × 1 = 33.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 7: Không tính riêng từng tích, hãy so sánh A = 71 × 60 + 71 × 4 và B = 71 × 65. Tính B − A bằng cách ngắn nhất.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: A = 71 × (60+4) = 71 × 64; B = 71 × 65. Phép nhân được dùng khi một lượng bằng nhau được lặp lại nhiều lần. Ta ghi rõ mỗi thừa số biểu thị đại lượng nào và kiểm tra đơn vị của tích.
Bước 2: Vì 65 > 64 và 71 > 0 nên B > A. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Đáp số: B − A = 71 × [(65) − (64)] = 71 × 1 = 71.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 8: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □44 + 5□4 = 68□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 144 + 544 = 688. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự từ trái sang phải là: 1, 4, 8. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 9: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính 7□0 - 169 = □2□. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 790 - 169 = 621. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự từ trái sang phải là: 9, 1, 6. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 10: Khôi phục ba chữ số bị che trong phép tính □03 + 48□ = 6□2. Giải theo từng cột từ phải sang trái và nêu rõ khi nào có nhớ hoặc mượn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét cột đơn vị, rồi cột chục và cột trăm; ở mỗi cột phải tính cả số nhớ hoặc số đã mượn. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Lần lượt xác định được phép tính đầy đủ: 203 + 489 = 692. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Các chữ số cần điền theo thứ tự từ trái sang phải là: 9, 9, 2. Kiểm tra lại phép tính đúng.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 11: Điền hai chữ số bị che để phép nhân đúng: 8□ × 3 = □67. Không được thử lần lượt cả 10 chữ số; hãy dựa vào chữ số tận cùng và phép tính ngược.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét chữ số hàng đơn vị của tích để thu hẹp chữ số bị che trong số 8□. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Dùng phép chia 267 : 3 = 89 để kiểm tra toàn bộ số bị nhân; phép tính đầy đủ là 89 × 3 = 267. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Hai chữ số cần điền lần lượt là 9 và 2.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 12: Điền hai chữ số bị che để phép nhân đúng: □9 × 9 = 2□1. Không được thử lần lượt cả 10 chữ số; hãy dựa vào chữ số tận cùng và phép tính ngược.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét chữ số hàng đơn vị của tích để thu hẹp chữ số bị che trong số □9. Dòng tính này xử lí một dữ kiện quan trọng và tạo kết quả trung gian cho yêu cầu tiếp theo. Việc nêu rõ ý nghĩa phép tính giúp kiểm tra lập luận thay vì chỉ ghi một đáp số rời rạc.
Bước 2: Dùng phép chia 261 : 9 = 29 để kiểm tra toàn bộ số bị nhân; phép tính đầy đủ là 29 × 9 = 261. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Hai chữ số cần điền lần lượt là 2 và 6.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Bài toán tổng hợp số tự nhiên ôn thi lớp 6 CLC.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?