Mục tiêu bài học
Tìm số bị chia khi biết thương và số dư là dạng áp dụng trực tiếp quan hệ số bị chia = số chia × thương + số dư, kèm kiểm tra điều kiện của số dư.
Kiến thức cần nhớ
- Khi biết số chia, thương và số dư, số bị chia được tính bằng: số chia × thương + số dư.
- Phải kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia; nếu không, dữ kiện không tạo thành một phép chia đúng.
- Nếu đề cho số dư lớn nhất, số dư bằng số chia − 1.
- Nếu đề nói chia hết thì số dư bằng 0.
- Trong bài toán thực tế, số bị chia thường là tổng số đồ vật hoặc tổng số đơn vị ban đầu.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một phép chia có số chia 24, thương 37, dư 5. Tìm số bị chia.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Số bị chia = 24 × 37 + 5 = 888 + 5 = 893.
Ví dụ 2: Một số chia cho 18 được thương 42 và có số dư lớn nhất. Tìm số đó.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Số dư lớn nhất khi chia cho 18 là 17. Số cần tìm = 18 × 42 + 17 = 773.
Ví dụ 3: Một số chia hết cho 16 được thương 125. Tìm số đó.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Chia hết nên số dư 0. Số cần tìm = 16 × 125 = 2 000.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Số chia 7, thương 85, dư 3. Tìm số bị chia.
Bài 2: Số chia 9, thương 64, dư 8. Tìm số bị chia.
Bài 3: Số chia 12, thương 75, dư 5. Tìm số bị chia.
Bài 4: Số chia 15, thương 48, dư 11. Tìm số bị chia.
Bài 5: Số chia 16, thương 125, dư 7. Tìm số bị chia.
Xem lời giải Bài tập áp dụng
Bài 1: 7 × 85 + 3 = 598.
Bài 2: 9 × 64 + 8 = 584.
Bài 3: 12 × 75 + 5 = 905.
Bài 4: 15 × 48 + 11 = 731.
Bài 5: 16 × 125 + 7 = 2 007.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Số chia 18, thương 36, dư 13. Tìm số bị chia.
Bài 2: Số chia 20, thương 45, dư 9. Tìm số bị chia.
Bài 3: Số chia 24, thương 32, dư 17. Tìm số bị chia.
Bài 4: Số chia 25, thương 64, dư 8. Tìm số bị chia.
Bài 5: Số chia 32, thương 25, dư 19. Tìm số bị chia.
Bài 6: Một số chia cho 11 được thương 53 và số dư lớn nhất. Tìm số đó.
Bài 7: Một số chia cho 14 được thương 40 và số dư lớn nhất. Tìm số đó.
Bài 8: Một số chia cho 17 được thương 28 và số dư lớn nhất. Tìm số đó.
Bài 9: Một số chia cho 21 được thương 35 và số dư lớn nhất. Tìm số đó.
Bài 10: Một số chia cho 26 được thương 24 và số dư lớn nhất. Tìm số đó.
Bài 11: Một số chia hết cho 8 được thương 225. Tìm số đó.
Bài 12: Một số chia hết cho 12 được thương 150. Tìm số đó.
Bài 13: Một số chia hết cho 25 được thương 96. Tìm số đó.
Bài 14: Một số chia hết cho 32 được thương 75. Tìm số đó.
Bài 15: Một số chia hết cho 40 được thương 125. Tìm số đó.
Xem lời giải Bài tập tự luyện
Bài 1: 18 × 36 + 13 = 661.
Bài 2: 20 × 45 + 9 = 909.
Bài 3: 24 × 32 + 17 = 785.
Bài 4: 25 × 64 + 8 = 1 608.
Bài 5: 32 × 25 + 19 = 819.
Bài 6: Số dư lớn nhất 10; số cần tìm 11 × 53 + 10 = 593.
Bài 7: Số dư lớn nhất 13; số cần tìm 14 × 40 + 13 = 573.
Bài 8: Số dư lớn nhất 16; số cần tìm 17 × 28 + 16 = 492.
Bài 9: Số dư lớn nhất 20; số cần tìm 21 × 35 + 20 = 755.
Bài 10: Số dư lớn nhất 25; số cần tìm 26 × 24 + 25 = 649.
Bài 11: 8 × 225 = 1 800.
Bài 12: 12 × 150 = 1 800.
Bài 13: 25 × 96 = 2 400.
Bài 14: 32 × 75 = 2 400.
Bài 15: 40 × 125 = 5 000.
Ghi nhớ
- Khi biết số chia, thương và số dư, số bị chia được tính bằng: số chia × thương + số dư.
- Phải kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia; nếu không, dữ kiện không tạo thành một phép chia đúng.
- Trong bài toán thực tế, số bị chia thường là tổng số đồ vật hoặc tổng số đơn vị ban đầu.