Bài 30 Dãy số và quy luật Nâng cao

Dãy số cách đều

Chuyên đề nâng cao dãy số cách đều với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Dãy số cách đều là dãy mà hiệu giữa hai số hạng liên tiếp luôn không đổi.

  • Nhận biết dãy tăng đều hoặc giảm đều.
  • Tìm khoảng cách giữa hai số hạng liên tiếp.
  • Viết tiếp dãy và kiểm tra quy luật.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Khoảng cách của dãy tăng đều là số sau trừ số trước.
  • Với dãy giảm đều, độ giảm là số trước trừ số sau.
  • Biết số đầu và khoảng cách thì có thể dựng được các số hạng tiếp theo bằng phép cộng hoặc trừ lặp lại.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho dãy 6, 10, 14, 18, 22, 26. Hãy nêu đặc điểm và viết hai số tiếp theo.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Hiệu giữa hai số liên tiếp luôn bằng 4 và dãy tăng đều.

Hai số tiếp theo là 30 và 34.

Đáp số: 30; 34.

Ví dụ 2: Cho dãy 35, 32, 29, 26, 23, 20. Hãy nêu đặc điểm và viết hai số tiếp theo.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Hiệu giữa hai số liên tiếp luôn bằng 3 và dãy giảm đều.

Hai số tiếp theo là 17 và 14.

Đáp số: 17; 14.

Ví dụ 3: Cho dãy 12, 19, 26, 33, 40. Hãy nêu đặc điểm và viết hai số tiếp theo.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Hiệu giữa hai số liên tiếp luôn bằng 7 và dãy tăng đều.

Hai số tiếp theo là 47 và 54.

Đáp số: 47; 54.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Điền hai số tiếp theo: 3, 11, 19, 27, 35, …, …

Lời giải:

Dãy tăng đều 8 đơn vị.

Hai số cần điền là 43 và 51.

Đáp số: 43; 51.

Bài 2: Điền hai số tiếp theo: 100, 91, 82, 73, 64, …, …

Lời giải:

Dãy giảm đều 9 đơn vị.

Hai số cần điền là 55 và 46.

Đáp số: 55; 46.

Bài 3: Điền hai số tiếp theo: 25, 31, 37, 43, 49, …, …

Lời giải:

Dãy tăng đều 6 đơn vị.

Hai số cần điền là 55 và 61.

Đáp số: 55; 61.

Bài 4: Điền hai số tiếp theo: 14, 25, 36, 47, …, …

Lời giải:

Dãy tăng đều 11 đơn vị.

Hai số cần điền là 58 và 69.

Đáp số: 58; 69.

Bài 5: Điền hai số tiếp theo: 72, 65, 58, 51, …, …

Lời giải:

Dãy giảm đều 7 đơn vị.

Hai số cần điền là 44 và 37.

Đáp số: 44; 37.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 2, 5, 8, 11, 14, …

Bài 2: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 7, 12, 17, 22, 27, …

Bài 3: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 20, 24, 28, 32, 36, …

Bài 4: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 55, 50, 45, 40, 35, …

Bài 5: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 120, 112, 104, 96, 88, …

Bài 6: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 9, 18, 27, 36, 45, …

Bài 7: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 13, 20, 27, 34, 41, …

Bài 8: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 200, 188, 176, 164, 152, …

Bài 9: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 4, 15, 26, 37, 48, …

Bài 10: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 31, 37, 43, 49, 55, …

Bài 11: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 90, 86, 82, 78, 74, …

Bài 12: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 17, 30, 43, 56, 69, …

Bài 13: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 300, 275, 250, 225, 200, …

Bài 14: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 48, 56, 64, 72, 80, …

Bài 15: Viết số tiếp theo của dãy cách đều: 15, 30, 45, 60, 75, …

Lời giải bài tập tự luyện

Bài 1:

Dãy thay đổi đều 3 đơn vị nên số tiếp theo là 17.

Bài 2:

Dãy thay đổi đều 5 đơn vị nên số tiếp theo là 32.

Bài 3:

Dãy thay đổi đều 4 đơn vị nên số tiếp theo là 40.

Bài 4:

Dãy thay đổi đều 5 đơn vị nên số tiếp theo là 30.

Bài 5:

Dãy thay đổi đều 8 đơn vị nên số tiếp theo là 80.

Bài 6:

Dãy thay đổi đều 9 đơn vị nên số tiếp theo là 54.

Bài 7:

Dãy thay đổi đều 7 đơn vị nên số tiếp theo là 48.

Bài 8:

Dãy thay đổi đều 12 đơn vị nên số tiếp theo là 140.

Bài 9:

Dãy thay đổi đều 11 đơn vị nên số tiếp theo là 59.

Bài 10:

Dãy thay đổi đều 6 đơn vị nên số tiếp theo là 61.

Bài 11:

Dãy thay đổi đều 4 đơn vị nên số tiếp theo là 70.

Bài 12:

Dãy thay đổi đều 13 đơn vị nên số tiếp theo là 82.

Bài 13:

Dãy thay đổi đều 25 đơn vị nên số tiếp theo là 175.

Bài 14:

Dãy thay đổi đều 8 đơn vị nên số tiếp theo là 88.

Bài 15:

Dãy thay đổi đều 15 đơn vị nên số tiếp theo là 90.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Xác định đúng khoảng cách trước khi tính.
  • Dãy tăng thì cộng khoảng cách; dãy giảm thì trừ khoảng cách.
  • Không nhầm dãy cách đều với dãy có mức tăng giảm thay đổi.