Bài 34 Dãy số và quy luật Nâng cao

Dãy số xen kẽ

Chuyên đề nâng cao dãy số xen kẽ với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Dãy số xen kẽ.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Hãy xét hiệu, thương hoặc hai dãy con xen kẽ trước khi kết luận quy luật.
  • Dãy cách đều có hiệu giữa hai số hạng liên tiếp không đổi.
  • Với bài đếm số hạng, luôn cộng thêm 1 sau khi chia khoảng cách.
  • Tách các số ở vị trí lẻ và vị trí chẵn thành hai dãy riêng.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta quan sát sự thay đổi giữa các số hạng, vị trí của số hạng và cách quy luật lặp lại. Không nên chỉ nhìn một cặp số liên tiếp rồi kết luận vội.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Cho dãy xen kẽ 10, 35, 15, 33, 20, 31, 25, 29, ... Tìm số hạng thứ 15, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta quan sát sự thay đổi giữa các số hạng, vị trí của số hạng và cách quy luật lặp lại. Không nên chỉ nhìn một cặp số liên tiếp rồi kết luận vội.

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 10, 15, 20,... và các vị trí chẵn: 35, 33, 31,... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Vì sao làm như vậy: Việc viết ra vài số hạng đầu hoặc hiệu giữa các số hạng giúp nhận ra quy luật thật sự của dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 15 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 45. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Vì sao làm như vậy: Sau khi xác định quy luật, ta liên hệ số thứ tự với giá trị của số hạng hoặc số khoảng cách để tính đúng đại lượng cần tìm.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với cả quy luật của dãy và vị trí được nêu trong đề.

Kết luận: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 255.

Kiểm tra: Thay vị trí vừa tìm vào quy luật và kiểm tra một vài số hạng lân cận.

Ví dụ 2: Cho dãy xen kẽ 8, 74, 13, 71, 18, 68, 23, 65, ... Tìm số hạng thứ 20, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta quan sát sự thay đổi giữa các số hạng, vị trí của số hạng và cách quy luật lặp lại. Không nên chỉ nhìn một cặp số liên tiếp rồi kết luận vội.

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 8, 13, 18,... và các vị trí chẵn: 74, 71, 68,... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Vì sao làm như vậy: Việc viết ra vài số hạng đầu hoặc hiệu giữa các số hạng giúp nhận ra quy luật thật sự của dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 20 thuộc dãy ở vị trí chẵn, nên bằng 47. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Vì sao làm như vậy: Sau khi xác định quy luật, ta liên hệ số thứ tự với giá trị của số hạng hoặc số khoảng cách để tính đúng đại lượng cần tìm.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với cả quy luật của dãy và vị trí được nêu trong đề.

Kết luận: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 430.

Kiểm tra: Thay vị trí vừa tìm vào quy luật và kiểm tra một vài số hạng lân cận.

Ví dụ 3: Cho dãy xen kẽ 11, 51, 17, 49, 23, 47, 29, 45, ... Tìm số hạng thứ 19, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta quan sát sự thay đổi giữa các số hạng, vị trí của số hạng và cách quy luật lặp lại. Không nên chỉ nhìn một cặp số liên tiếp rồi kết luận vội.

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 11, 17, 23,... và các vị trí chẵn: 51, 49, 47,... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Vì sao làm như vậy: Việc viết ra vài số hạng đầu hoặc hiệu giữa các số hạng giúp nhận ra quy luật thật sự của dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 19 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 65. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Vì sao làm như vậy: Sau khi xác định quy luật, ta liên hệ số thứ tự với giá trị của số hạng hoặc số khoảng cách để tính đúng đại lượng cần tìm.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với cả quy luật của dãy và vị trí được nêu trong đề.

Kết luận: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 350.

Kiểm tra: Thay vị trí vừa tìm vào quy luật và kiểm tra một vài số hạng lân cận.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Cho dãy xen kẽ 12, 70, 19, 66, 26, 62, 33, 58, ... Tìm số hạng thứ 15, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 2: Cho dãy xen kẽ 12, 110, 16, 104, 20, 98, 24, 92, ... Tìm số hạng thứ 21, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 3: Cho dãy xen kẽ 8, 48, 10, 46, 12, 44, 14, 42, ... Tìm số hạng thứ 17, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 4: Cho dãy xen kẽ 2, 45, 7, 43, 12, 41, 17, 39, ... Tìm số hạng thứ 19, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 5: Cho dãy xen kẽ 11, 68, 16, 64, 21, 60, 26, 56, ... Tìm số hạng thứ 19, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Xem lời giải

Bài 1: Cho dãy xen kẽ 12, 70, 19, 66, 26, 62, 33, 58, ... Tìm số hạng thứ 15, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải:

Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.

Tách các vị trí lẻ: 12, 19, 26,... Và các vị trí chẵn: 70, 66, 62,...

Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.

Số hạng thứ 15 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 61.

Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 440.

Bài 2: Cho dãy xen kẽ 12, 110, 16, 104, 20, 98, 24, 92, ... Tìm số hạng thứ 21, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải:

Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.

Tách các vị trí lẻ: 12, 16, 20,... Và các vị trí chẵn: 110, 104, 98,...

Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.

Số hạng thứ 21 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 52.

Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 590.

Bài 3: Cho dãy xen kẽ 8, 48, 10, 46, 12, 44, 14, 42, ... Tìm số hạng thứ 17, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải:

Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.

Tách các vị trí lẻ: 8, 10, 12,... Và các vị trí chẵn: 48, 46, 44,...

Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.

Số hạng thứ 17 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 24.

Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 280.

Bài 4: Cho dãy xen kẽ 2, 45, 7, 43, 12, 41, 17, 39, ... Tìm số hạng thứ 19, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải:

Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.

Tách các vị trí lẻ: 2, 7, 12,... Và các vị trí chẵn: 45, 43, 41,...

Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.

Số hạng thứ 19 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 47.

Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 265.

Bài 5: Cho dãy xen kẽ 11, 68, 16, 64, 21, 60, 26, 56, ... Tìm số hạng thứ 19, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải:

Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.

Tách các vị trí lẻ: 11, 16, 21,... Và các vị trí chẵn: 68, 64, 60,...

Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.

Số hạng thứ 19 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 56.

Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 405.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Cho dãy xen kẽ 3, 88, 7, 82, 11, 76, 15, 70, ... Tìm số hạng thứ 15, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 2: Cho dãy xen kẽ 5, 55, 7, 53, 9, 51, 11, 49, ... Tìm số hạng thứ 23, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 3: Cho dãy xen kẽ 12, 95, 19, 89, 26, 83, 33, 77, ... Tìm số hạng thứ 18, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 4: Cho dãy xen kẽ 9, 90, 15, 85, 21, 80, 27, 75, ... Tìm số hạng thứ 23, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 5: Cho dãy xen kẽ 2, 43, 6, 41, 10, 39, 14, 37, ... Tìm số hạng thứ 18, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 6: Cho dãy xen kẽ 5, 83, 11, 79, 17, 75, 23, 71, ... Tìm số hạng thứ 23, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 7: Cho dãy xen kẽ 7, 114, 11, 108, 15, 102, 19, 96, ... Tìm số hạng thứ 21, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 8: Cho dãy xen kẽ 10, 44, 17, 42, 24, 40, 31, 38, ... Tìm số hạng thứ 15, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 9: Cho dãy xen kẽ 5, 69, 12, 65, 19, 61, 26, 57, ... Tìm số hạng thứ 19, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 10: Cho dãy xen kẽ 9, 74, 15, 71, 21, 68, 27, 65, ... Tìm số hạng thứ 24, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 11: Cho dãy xen kẽ 7, 63, 14, 60, 21, 57, 28, 54, ... Tìm số hạng thứ 17, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Bài 12: Cho dãy xen kẽ 8, 110, 12, 105, 16, 100, 20, 95, ... Tìm số hạng thứ 22, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Cho dãy xen kẽ 3, 88, 7, 82, 11, 76, 15, 70, ... Tìm số hạng thứ 15, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 3, 7, 11, ... và các vị trí chẵn: 88, 82, 76, ... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 15 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 31. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 435.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Cho dãy xen kẽ 5, 55, 7, 53, 9, 51, 11, 49, ... Tìm số hạng thứ 23, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 5, 7, 9, ... và các vị trí chẵn: 55, 53, 51, ... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 23 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 27. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 300.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Cho dãy xen kẽ 12, 95, 19, 89, 26, 83, 33, 77, ... Tìm số hạng thứ 18, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 12, 19, 26, ... và các vị trí chẵn: 95, 89, 83, ... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 18 thuộc dãy ở vị trí chẵn, nên bằng 47. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 545.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Cho dãy xen kẽ 9, 90, 15, 85, 21, 80, 27, 75, ... Tìm số hạng thứ 23, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 9, 15, 21, ... và các vị trí chẵn: 90, 85, 80, ... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 23 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 75. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 505.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Cho dãy xen kẽ 2, 43, 6, 41, 10, 39, 14, 37, ... Tìm số hạng thứ 18, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 2, 6, 10, ... và các vị trí chẵn: 43, 41, 39, ... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 18 thuộc dãy ở vị trí chẵn, nên bằng 27. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 245.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Cho dãy xen kẽ 5, 83, 11, 79, 17, 75, 23, 71, ... Tìm số hạng thứ 23, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 5, 11, 17, ... và các vị trí chẵn: 83, 79, 75, ... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 23 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 71. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 460.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Cho dãy xen kẽ 7, 114, 11, 108, 15, 102, 19, 96, ... Tìm số hạng thứ 21, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 7, 11, 15, ... và các vị trí chẵn: 114, 108, 102, ... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 21 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 47. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 585.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Cho dãy xen kẽ 10, 44, 17, 42, 24, 40, 31, 38, ... Tìm số hạng thứ 15, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 10, 17, 24, ... và các vị trí chẵn: 44, 42, 40, ... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 15 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 59. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 320.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Cho dãy xen kẽ 5, 69, 12, 65, 19, 61, 26, 57, ... Tìm số hạng thứ 19, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 5, 12, 19, ... và các vị trí chẵn: 69, 65, 61, ... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 19 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 68. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 400.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Cho dãy xen kẽ 9, 74, 15, 71, 21, 68, 27, 65, ... Tìm số hạng thứ 24, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 9, 15, 21, ... và các vị trí chẵn: 74, 71, 68, ... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 24 thuộc dãy ở vị trí chẵn, nên bằng 41. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 445.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Cho dãy xen kẽ 7, 63, 14, 60, 21, 57, 28, 54, ... Tìm số hạng thứ 17, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 7, 14, 21, ... và các vị trí chẵn: 63, 60, 57, ... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 17 thuộc dãy ở vị trí lẻ, nên bằng 63. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 390.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Cho dãy xen kẽ 8, 110, 12, 105, 16, 100, 20, 95, ... Tìm số hạng thứ 22, rồi tính tổng 10 số hạng đầu bằng cách tách thành hai dãy con.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tách các vị trí lẻ: 8, 12, 16, ... và các vị trí chẵn: 110, 105, 100, ... Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 22 thuộc dãy ở vị trí chẵn, nên bằng 60. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: 10 số hạng đầu gồm 5 số của mỗi dãy con; tổng bằng 580.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Dãy số xen kẽ.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?