Dãy số có quy luật cộng và trừ
Chuyên đề nâng cao dãy số có quy luật cộng và trừ với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Dãy số có quy luật cộng và trừ.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Hãy xét hiệu, thương hoặc hai dãy con xen kẽ trước khi kết luận quy luật.
- Dãy cách đều có hiệu giữa hai số hạng liên tiếp không đổi.
- Với bài đếm số hạng, luôn cộng thêm 1 sau khi chia khoảng cách.
- Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Dãy số có quy luật cộng và trừ” và chọn phép tính phù hợp.
- Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta quan sát sự thay đổi giữa các số hạng, vị trí của số hạng và cách quy luật lặp lại. Không nên chỉ nhìn một cặp số liên tiếp rồi kết luận vội.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Cho dãy 6, 8, 14, 24, 38, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 4. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta quan sát sự thay đổi giữa các số hạng, vị trí của số hạng và cách quy luật lặp lại. Không nên chỉ nhìn một cặp số liên tiếp rồi kết luận vội.
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 2, 6, 10, 14; tiếp tục tăng 4 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Vì sao làm như vậy: Việc viết ra vài số hạng đầu hoặc hiệu giữa các số hạng giúp nhận ra quy luật thật sự của dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 56, 78, 104, 134; số hạng thứ 9 là 134. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Vì sao làm như vậy: Sau khi xác định quy luật, ta liên hệ số thứ tự với giá trị của số hạng hoặc số khoảng cách để tính đúng đại lượng cần tìm.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với cả quy luật của dãy và vị trí được nêu trong đề.
Kết luận: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 38 + 56 + 78 + 104 + 134 = 410.
Kiểm tra: Thay vị trí vừa tìm vào quy luật và kiểm tra một vài số hạng lân cận.
Ví dụ 2: Cho dãy 8, 11, 17, 26, 38, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 3. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta quan sát sự thay đổi giữa các số hạng, vị trí của số hạng và cách quy luật lặp lại. Không nên chỉ nhìn một cặp số liên tiếp rồi kết luận vội.
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 3, 6, 9, 12; tiếp tục tăng 3 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Vì sao làm như vậy: Việc viết ra vài số hạng đầu hoặc hiệu giữa các số hạng giúp nhận ra quy luật thật sự của dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 53, 71, 92, 116; số hạng thứ 9 là 116. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Vì sao làm như vậy: Sau khi xác định quy luật, ta liên hệ số thứ tự với giá trị của số hạng hoặc số khoảng cách để tính đúng đại lượng cần tìm.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với cả quy luật của dãy và vị trí được nêu trong đề.
Kết luận: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 38 + 53 + 71 + 92 + 116 = 370.
Kiểm tra: Thay vị trí vừa tìm vào quy luật và kiểm tra một vài số hạng lân cận.
Ví dụ 3: Cho dãy 8, 10, 14, 20, 28, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta quan sát sự thay đổi giữa các số hạng, vị trí của số hạng và cách quy luật lặp lại. Không nên chỉ nhìn một cặp số liên tiếp rồi kết luận vội.
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 2, 4, 6, 8; tiếp tục tăng 2 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Vì sao làm như vậy: Việc viết ra vài số hạng đầu hoặc hiệu giữa các số hạng giúp nhận ra quy luật thật sự của dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 38, 50, 64, 80; số hạng thứ 9 là 80. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Vì sao làm như vậy: Sau khi xác định quy luật, ta liên hệ số thứ tự với giá trị của số hạng hoặc số khoảng cách để tính đúng đại lượng cần tìm.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với cả quy luật của dãy và vị trí được nêu trong đề.
Kết luận: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 28 + 38 + 50 + 64 + 80 = 260.
Kiểm tra: Thay vị trí vừa tìm vào quy luật và kiểm tra một vài số hạng lân cận.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Cho dãy 3, 8, 15, 24, 35, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 2: Cho dãy 6, 9, 15, 24, 36, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 3. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 3: Cho dãy 10, 12, 16, 22, 30, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 4: Cho dãy 6, 8, 11, 15, 20, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 1. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 5: Cho dãy 7, 9, 13, 19, 27, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Xem lời giải
Bài 1: Cho dãy 3, 8, 15, 24, 35, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải:
Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.
Các số cộng thêm lần lượt là 5, 7, 9, 11; tiếp tục tăng 2 mỗi bước.
Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.
Tính tiếp được các số hạng: 48, 63, 80, 99; số hạng thứ 9 là 99.
Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 35 + 48 + 63 + 80 + 99 = 325.
Bài 2: Cho dãy 6, 9, 15, 24, 36, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 3. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải:
Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.
Các số cộng thêm lần lượt là 3, 6, 9, 12; tiếp tục tăng 3 mỗi bước.
Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.
Tính tiếp được các số hạng: 51, 69, 90, 114; số hạng thứ 9 là 114.
Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 36 + 51 + 69 + 90 + 114 = 360.
Bài 3: Cho dãy 10, 12, 16, 22, 30, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải:
Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.
Các số cộng thêm lần lượt là 2, 4, 6, 8; tiếp tục tăng 2 mỗi bước.
Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.
Tính tiếp được các số hạng: 40, 52, 66, 82; số hạng thứ 9 là 82.
Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 30 + 40 + 52 + 66 + 82 = 270.
Bài 4: Cho dãy 6, 8, 11, 15, 20, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 1. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải:
Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.
Các số cộng thêm lần lượt là 2, 3, 4, 5; tiếp tục tăng 1 mỗi bước.
Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.
Tính tiếp được các số hạng: 26, 33, 41, 50; số hạng thứ 9 là 50.
Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 20 + 26 + 33 + 41 + 50 = 170.
Bài 5: Cho dãy 7, 9, 13, 19, 27, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải:
Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.
Các số cộng thêm lần lượt là 2, 4, 6, 8; tiếp tục tăng 2 mỗi bước.
Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.
Tính tiếp được các số hạng: 37, 49, 63, 79; số hạng thứ 9 là 79.
Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 27 + 37 + 49 + 63 + 79 = 255.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Cho dãy 4, 6, 10, 16, 24, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 2: Cho dãy 5, 7, 13, 23, 37, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 4. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 3: Cho dãy 6, 7, 10, 15, 22, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 4: Cho dãy 7, 8, 13, 22, 35, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 4. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 5: Cho dãy 10, 14, 19, 25, 32, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 1. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 6: Cho dãy 5, 6, 8, 11, 15, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 1. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 7: Cho dãy 7, 12, 19, 28, 39, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 8: Cho dãy 4, 7, 14, 25, 40, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 4. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 9: Cho dãy 9, 14, 21, 30, 41, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 10: Cho dãy 10, 12, 15, 19, 24, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 1. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 11: Cho dãy 5, 7, 12, 20, 31, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 3. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Bài 12: Cho dãy 7, 12, 20, 31, 45, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 3. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Cho dãy 4, 6, 10, 16, 24, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 2, 4, 6, 8; tiếp tục tăng 2 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 34, 46, 60, 76; số hạng thứ 9 là 76. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 24 + 34 + 46 + 60 + 76 = 240.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 2: Cho dãy 5, 7, 13, 23, 37, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 4. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 2, 6, 10, 14; tiếp tục tăng 4 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 55, 77, 103, 133; số hạng thứ 9 là 133. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 37 + 55 + 77 + 103 + 133 = 405.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 3: Cho dãy 6, 7, 10, 15, 22, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 1, 3, 5, 7; tiếp tục tăng 2 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 31, 42, 55, 70; số hạng thứ 9 là 70. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 22 + 31 + 42 + 55 + 70 = 220.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 4: Cho dãy 7, 8, 13, 22, 35, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 4. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 1, 5, 9, 13; tiếp tục tăng 4 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 52, 73, 98, 127; số hạng thứ 9 là 127. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 35 + 52 + 73 + 98 + 127 = 385.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 5: Cho dãy 10, 14, 19, 25, 32, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 1. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 4, 5, 6, 7; tiếp tục tăng 1 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 40, 49, 59, 70; số hạng thứ 9 là 70. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 32 + 40 + 49 + 59 + 70 = 250.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 6: Cho dãy 5, 6, 8, 11, 15, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 1. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 1, 2, 3, 4; tiếp tục tăng 1 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 20, 26, 33, 41; số hạng thứ 9 là 41. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 15 + 20 + 26 + 33 + 41 = 135.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 7: Cho dãy 7, 12, 19, 28, 39, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 5, 7, 9, 11; tiếp tục tăng 2 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 52, 67, 84, 103; số hạng thứ 9 là 103. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 39 + 52 + 67 + 84 + 103 = 345.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 8: Cho dãy 4, 7, 14, 25, 40, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 4. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 3, 7, 11, 15; tiếp tục tăng 4 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 59, 82, 109, 140; số hạng thứ 9 là 140. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 40 + 59 + 82 + 109 + 140 = 430.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 9: Cho dãy 9, 14, 21, 30, 41, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 2. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 5, 7, 9, 11; tiếp tục tăng 2 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 54, 69, 86, 105; số hạng thứ 9 là 105. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 41 + 54 + 69 + 86 + 105 = 355.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 10: Cho dãy 10, 12, 15, 19, 24, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 1. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 2, 3, 4, 5; tiếp tục tăng 1 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 30, 37, 45, 54; số hạng thứ 9 là 54. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 24 + 30 + 37 + 45 + 54 = 190.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 11: Cho dãy 5, 7, 12, 20, 31, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 3. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 2, 5, 8, 11; tiếp tục tăng 3 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 45, 62, 82, 105; số hạng thứ 9 là 105. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 31 + 45 + 62 + 82 + 105 = 325.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 12: Cho dãy 7, 12, 20, 31, 45, ... Biết số cộng thêm sau mỗi bước tăng đều 3. Tìm số hạng thứ 9 và tổng từ số hạng thứ 5 đến số hạng thứ 9.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Các số cộng thêm lần lượt là 5, 8, 11, 14; tiếp tục tăng 3 mỗi bước. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Bước 2: Tính tiếp được các số hạng: 62, 82, 105, 131; số hạng thứ 9 là 131. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.
Đáp số: Tổng từ số hạng thứ 5 đến thứ 9 là 45 + 62 + 82 + 105 + 131 = 425.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Dãy số có quy luật cộng và trừ.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?