Bài 50 Phân số nâng cao Nâng cao

So sánh tổng các phân số

Chuyên đề nâng cao so sánh tổng các phân số với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

So sánh tổng các phân số yêu cầu biến đổi hợp lí để tránh tính toán dài và nhận ra các tổng quen thuộc.

  • Tính hoặc biến đổi từng tổng về dạng gọn.
  • Nhóm các phân số tạo thành 1, 12 hoặc một phân số quen thuộc.
  • Chọn cách so sánh sau khi đã rút gọn tổng.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Không nhất thiết quy đồng tất cả ngay từ đầu; hãy tìm nhóm có mẫu liên quan.
  • Có thể tính chính xác hai tổng rồi so sánh.
  • Nếu một tổng rõ ràng lớn hơn 1 còn tổng kia nhỏ hơn 1 thì kết luận nhanh bằng mốc 1.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: So sánh A = 12 + 13 và B = 34.

Hướng dẫn giải chi tiết:

A = 56 = 56.

56 > 34 nên A > B.

Ví dụ 2: So sánh A = 25 + 310 và B = 34.

Hướng dẫn giải chi tiết:

A = 410 + 310 = 710.

710 < 34 nên A < B.

Ví dụ 3: So sánh A = 14 + 15 + 120 và B = 12.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Quy đồng về mẫu 20: A = 520 + 420 + 120 = 1020 = 12.

Vậy A = B.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: So sánh A = 13 + 16 và B = 12.

Lời giải:

A = 12; B = 12.

Kết quả: A = B.

Bài 2: So sánh A = 27 + 314 và B = 12.

Lời giải:

A = 12; B = 12.

Kết quả: A = B.

Bài 3: So sánh A = 38 + 14 và B = 23.

Lời giải:

A = 58; B = 23.

Kết quả: A < B.

Bài 4: So sánh A = 15 + 310 + 110 và B = 35.

Lời giải:

A = 35; B = 35.

Kết quả: A = B.

Bài 5: So sánh A = 29 + 13 + 16 và B = 34.

Lời giải:

A = 1318; B = 34.

Kết quả: A < B.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: So sánh A = 12 + 16 và B = 23.

Bài 2: So sánh A = 310 + 15 và B = 12.

Bài 3: So sánh A = 25 + 14 và B = 35.

Bài 4: So sánh A = 18 + 38 và B = 12.

Bài 5: So sánh A = 49 + 16 và B = 35.

Bài 6: So sánh A = 13 + 14 + 112 và B = 23.

Bài 7: So sánh A = 37 + 114 và B = 12.

Bài 8: So sánh A = 512 + 16 và B = 712.

Bài 9: So sánh A = 29 + 29 + 19 và B = 59.

Bài 10: So sánh A = 310 + 320 + 14 và B = 710.

Bài 11: So sánh A = 15 + 14 + 120 và B = 12.

Bài 12: So sánh A = 415 + 13 và B = 35.

Bài 13: So sánh A = 518 + 29 và B = 12.

Bài 14: So sánh A = 16 + 13 + 14 và B = 34.

Bài 15: So sánh A = 720 + 110 và B = 12.

Lời giải bài tập tự luyện

Bài 1:

Đáp số: A = B.

Bài 2:

Đáp số: A = B.

Bài 3:

Đáp số: A > B.

Bài 4:

Đáp số: A = B.

Bài 5:

Đáp số: A > B.

Bài 6:

Đáp số: A = B.

Bài 7:

Đáp số: A = B.

Bài 8:

Đáp số: A = B.

Bài 9:

Đáp số: A = B.

Bài 10:

Đáp số: A = B.

Bài 11:

Đáp số: A = B.

Bài 12:

Đáp số: A = B.

Bài 13:

Đáp số: A = B.

Bài 14:

Đáp số: A = B.

Bài 15:

Đáp số: A < B.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Nhóm các phân số thuận tiện trước.
  • Rút gọn tổng rồi mới so sánh.
  • Dùng các mốc 12 và 1 khi có lợi.