Mục tiêu bài học
Biểu thức phân số nhiều phép tính đòi hỏi thực hiện đúng thứ tự, rút gọn hợp lí và kiểm soát từng bước.
- Thực hiện trong ngoặc trước.
- Nhân và chia trước, cộng và trừ sau khi không có ngoặc.
- Rút gọn ở từng bước để giảm số liệu.
Kiến thức cần nhớ
- Không thực hiện cộng trước phép nhân chỉ vì nó đứng bên trái.
- Phép chia phân số đổi thành nhân với phân số đảo ngược.
- Sau mỗi phép tính nên rút gọn kết quả nếu có thể.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính A = (34 + 56) × 819.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Trong ngoặc: 34 + 56 = 912 + 1012 = 1912.
A = 1912 × 819 = 23.
Đáp số: 23.
Ví dụ 2: Tính B = 78 − 310 : 65.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Thực hiện phép chia trước: 310 : 65 = 14.
B = 78 − 14 = 58.
Đáp số: 58.
Ví dụ 3: Tính C = (56 − 14) : 712.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Trong ngoặc: 56 − 14 = 1012 − 312 = 712.
C = 712 : 712 = 1.
Đáp số: 1.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính (23 + 16) × 65.
Lời giải:
Đáp số: 1.
Bài 2: Tính 56 − 14 : 32.
Lời giải:
Đáp số: 23.
Bài 3: Tính (78 − 38) : 12.
Lời giải:
Đáp số: 1.
Bài 4: Tính (310 + 15) × 52.
Lời giải:
Đáp số: 54.
Bài 5: Tính (1112 − 512) : 13.
Lời giải:
Đáp số: 32.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Tính (12 + 13) × 65.
Bài 2: Tính (34 − 14) : 23.
Bài 3: Tính 25 + 13 × 32.
Bài 4: Tính 79 − 29 : 43.
Bài 5: Tính (58 + 18) : 34.
Bài 6: Tính (1112 − 512) × 32.
Bài 7: Tính 23 × 35 + 110.
Bài 8: Tính 56 : 53 − 14.
Bài 9: Tính (37 + 27) × 75.
Bài 10: Tính (710 − 15) : 12.
Bài 11: Tính 14 + 23 × 38.
Bài 12: Tính 56 − 13 : 23.
Bài 13: Tính (49 + 29) : 23.
Bài 14: Tính (1315 − 415) × 53.
Bài 15: Tính 38 × 49 + 13.
Lời giải bài tập tự luyện
Bài 1:
Đáp số: 1.
Bài 2:
Đáp số: 34.
Bài 3:
Đáp số: 910.
Bài 4:
Đáp số: 1118.
Bài 5:
Đáp số: 1.
Bài 6:
Đáp số: 34.
Bài 7:
Đáp số: 12.
Bài 8:
Đáp số: 14.
Bài 9:
Đáp số: 1.
Bài 10:
Đáp số: 1.
Bài 11:
Đáp số: 12.
Bài 12:
Đáp số: 13.
Bài 13:
Đáp số: 1.
Bài 14:
Đáp số: 1.
Bài 15:
Đáp số: 12.
Ghi nhớ
- Ngoặc trước.
- Nhân chia trước cộng trừ.
- Rút gọn sau từng bước để hạn chế sai số.