Bài toán tổng hợp phân số ôn thi lớp 6 CLC
Chuyên đề nâng cao bài toán tổng hợp phân số ôn thi lớp 6 clc với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Bài toán tổng hợp phân số ôn thi lớp 6 CLC.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Mọi phép biến đổi phân số phải giữ nguyên giá trị của phân số.
- Rút gọn trong quá trình tính giúp số nhỏ và hạn chế sai sót.
- Khi so sánh, chọn cách ngắn nhất: cùng tử, cùng mẫu, quy đồng, trung gian hoặc phần bù.
- Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Bài toán tổng hợp phân số ôn thi lớp 6 CLC” và chọn phép tính phù hợp.
- Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta xác định các phân số đang biểu thị cùng một đại lượng hay những phần khác nhau, rồi chọn cách quy đồng, rút gọn, xét phần bù hoặc dùng phân số trung gian.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Phân số (dfrac{136}{200}) chưa tối giản. Hãy rút gọn phân số, rồi tìm số tự nhiên k biết rằng khi cộng k vào cả tử số và mẫu số của phân số ban đầu thì được (dfrac{35}{51}).
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định các phân số đang biểu thị cùng một đại lượng hay những phần khác nhau, rồi chọn cách quy đồng, rút gọn, xét phần bù hoặc dùng phân số trung gian.
Bước 1: Tử số và mẫu số cùng chia cho 8; ta được (dfrac{17}{25}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Các phân số chỉ có thể cộng, trừ hoặc so sánh trực tiếp khi đã được đưa về những phần bằng nhau hoặc một mốc chung thích hợp.
Bước 2: Gọi số cần tìm là k. Ta có (dfrac{136+k}{200+k}=dfrac{35}{51}). Nhân chéo: 51×(136+k)=35×(200+k). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Sau khi biến đổi, ta thực hiện phép tính trên tử số, mẫu số theo đúng quy tắc và rút gọn kết quả nếu có thể.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần được hiểu theo ý nghĩa của bài toán, không chỉ dừng ở một phân số chưa gắn với đại lượng cụ thể.
Kết luận: Thực hiện phép tính và tìm được k=4. Thay lại: (dfrac{140}{204})=(dfrac{35}{51}), đúng với đề bài.
Kiểm tra: Ước lượng độ lớn của phân số, thử bằng cách khác hoặc thay kết quả vào quan hệ ban đầu.
Ví dụ 2: Phân số (dfrac{288}{486}) chưa tối giản. Hãy rút gọn phân số, rồi tìm số tự nhiên k biết rằng khi cộng k vào cả tử số và mẫu số của phân số ban đầu thì được (dfrac{307}{505}).
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định các phân số đang biểu thị cùng một đại lượng hay những phần khác nhau, rồi chọn cách quy đồng, rút gọn, xét phần bù hoặc dùng phân số trung gian.
Bước 1: Tử số và mẫu số cùng chia cho 18; ta được (dfrac{16}{27}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Các phân số chỉ có thể cộng, trừ hoặc so sánh trực tiếp khi đã được đưa về những phần bằng nhau hoặc một mốc chung thích hợp.
Bước 2: Gọi số cần tìm là k. Ta có (dfrac{288+k}{486+k}=dfrac{307}{505}). Nhân chéo: 505×(288+k)=307×(486+k). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Sau khi biến đổi, ta thực hiện phép tính trên tử số, mẫu số theo đúng quy tắc và rút gọn kết quả nếu có thể.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần được hiểu theo ý nghĩa của bài toán, không chỉ dừng ở một phân số chưa gắn với đại lượng cụ thể.
Kết luận: Thực hiện phép tính và tìm được k=19. Thay lại: (dfrac{307}{505})=(dfrac{307}{505}), đúng với đề bài.
Kiểm tra: Ước lượng độ lớn của phân số, thử bằng cách khác hoặc thay kết quả vào quan hệ ban đầu.
Ví dụ 3: Quy đồng ba phân số (dfrac{1}{13}), (dfrac{1}{3}), (dfrac{1}{2}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định các phân số đang biểu thị cùng một đại lượng hay những phần khác nhau, rồi chọn cách quy đồng, rút gọn, xét phần bù hoặc dùng phân số trung gian.
Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 13, 3, 2; mẫu chung nhỏ nhất là 78. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Các phân số chỉ có thể cộng, trừ hoặc so sánh trực tiếp khi đã được đưa về những phần bằng nhau hoặc một mốc chung thích hợp.
Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{1}{13}) = (dfrac{1}{13}), (dfrac{1}{3}) = (dfrac{1}{3}), (dfrac{1}{2}) = (dfrac{1}{2}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Sau khi biến đổi, ta thực hiện phép tính trên tử số, mẫu số theo đúng quy tắc và rút gọn kết quả nếu có thể.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần được hiểu theo ý nghĩa của bài toán, không chỉ dừng ở một phân số chưa gắn với đại lượng cụ thể.
Kết luận: Thứ tự tăng dần: (dfrac{1}{13}) < (dfrac{1}{3}) < (dfrac{1}{2}).
Kiểm tra: Ước lượng độ lớn của phân số, thử bằng cách khác hoặc thay kết quả vào quan hệ ban đầu.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Quy đồng ba phân số (dfrac{15}{16}), (dfrac{8}{9}), (dfrac{5}{6}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.
Bài 2: So sánh (dfrac{7}{9}) và (dfrac{2}{9}) bằng một phân số trung gian thích hợp; không quy đồng trực tiếp hai mẫu số.
Bài 3: So sánh (dfrac{1}{3}) và (dfrac{8}{15}) bằng một phân số trung gian thích hợp; không quy đồng trực tiếp hai mẫu số.
Bài 4: Không quy đồng các phân số, hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần bằng cách xét phần còn thiếu để được 1: (dfrac{7}{8}), (dfrac{11}{13}), (dfrac{14}{15}).
Bài 5: Không quy đồng các phân số, hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần bằng cách xét phần còn thiếu để được 1: (dfrac{14}{17}), (dfrac{21}{22}), (dfrac{3}{4}).
Xem lời giải
Bài 1: Quy đồng ba phân số (dfrac{15}{16}), (dfrac{8}{9}), (dfrac{5}{6}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.
Lời giải:
Trước hết, ta xác định phần nào là toàn bộ, phần nào đã biết và phần nào cần tìm; sau đó đưa các phân số về cùng đơn vị phần trước khi tính.
Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 16, 9, 6; mẫu chung nhỏ nhất là 144.
Phép biến đổi này giúp các phần trở nên cùng loại, nhờ đó phép tính tiếp theo có ý nghĩa.
Các phân số tương ứng là (dfrac{15}{16}) = (dfrac{15}{16}), (dfrac{8}{9}) = (dfrac{8}{9}), (dfrac{5}{6}) = (dfrac{5}{6}).
Thực hiện phép tính, rút gọn và diễn giải kết quả theo đúng đại lượng mà đề bài hỏi.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{5}{6}) < (dfrac{8}{9}) < (dfrac{15}{16}).
Bài 2: So sánh (dfrac{7}{9}) và (dfrac{2}{9}) bằng một phân số trung gian thích hợp; không quy đồng trực tiếp hai mẫu số.
Lời giải:
Trước hết, ta xác định phần nào là toàn bộ, phần nào đã biết và phần nào cần tìm; sau đó đưa các phân số về cùng đơn vị phần trước khi tính.
So sánh từng phân số với (dfrac{1}{2}) bằng cách nhân chéo.
Phép biến đổi này giúp các phần trở nên cùng loại, nhờ đó phép tính tiếp theo có ý nghĩa.
Ta có: (dfrac{2}{9}) < (dfrac{1}{2}) và (dfrac{1}{2}) < (dfrac{7}{9}).
Thực hiện phép tính, rút gọn và diễn giải kết quả theo đúng đại lượng mà đề bài hỏi.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Vì vậy (dfrac{2}{9}) < (dfrac{7}{9}).
Bài 3: So sánh (dfrac{1}{3}) và (dfrac{8}{15}) bằng một phân số trung gian thích hợp; không quy đồng trực tiếp hai mẫu số.
Lời giải:
Trước hết, ta xác định phần nào là toàn bộ, phần nào đã biết và phần nào cần tìm; sau đó đưa các phân số về cùng đơn vị phần trước khi tính.
So sánh từng phân số với (dfrac{1}{2}) bằng cách nhân chéo.
Phép biến đổi này giúp các phần trở nên cùng loại, nhờ đó phép tính tiếp theo có ý nghĩa.
Ta có: (dfrac{1}{3}) < (dfrac{1}{2}) và (dfrac{1}{2}) < (dfrac{8}{15}).
Thực hiện phép tính, rút gọn và diễn giải kết quả theo đúng đại lượng mà đề bài hỏi.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Vì vậy (dfrac{1}{3}) < (dfrac{8}{15}).
Bài 4: Không quy đồng các phân số, hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần bằng cách xét phần còn thiếu để được 1: (dfrac{7}{8}), (dfrac{11}{13}), (dfrac{14}{15}).
Lời giải:
Trước hết, ta xác định phần nào là toàn bộ, phần nào đã biết và phần nào cần tìm; sau đó đưa các phân số về cùng đơn vị phần trước khi tính.
Các phần còn thiếu để được 1 lần lượt là: (dfrac{7}{8}) thiếu (dfrac{1}{8}), (dfrac{11}{13}) thiếu (dfrac{2}{13}), (dfrac{14}{15}) thiếu (dfrac{1}{15}).
Phép biến đổi này giúp các phần trở nên cùng loại, nhờ đó phép tính tiếp theo có ý nghĩa.
Phân số càng lớn thì phần còn thiếu để được 1 càng nhỏ.
Thực hiện phép tính, rút gọn và diễn giải kết quả theo đúng đại lượng mà đề bài hỏi.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Thứ tự tăng dần là (dfrac{11}{13}) < (dfrac{7}{8}) < (dfrac{14}{15}).
Bài 5: Không quy đồng các phân số, hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần bằng cách xét phần còn thiếu để được 1: (dfrac{14}{17}), (dfrac{21}{22}), (dfrac{3}{4}).
Lời giải:
Trước hết, ta xác định phần nào là toàn bộ, phần nào đã biết và phần nào cần tìm; sau đó đưa các phân số về cùng đơn vị phần trước khi tính.
Các phần còn thiếu để được 1 lần lượt là: (dfrac{14}{17}) thiếu (dfrac{3}{17}), (dfrac{21}{22}) thiếu (dfrac{1}{22}), (dfrac{3}{4}) thiếu (dfrac{1}{4}).
Phép biến đổi này giúp các phần trở nên cùng loại, nhờ đó phép tính tiếp theo có ý nghĩa.
Phân số càng lớn thì phần còn thiếu để được 1 càng nhỏ.
Thực hiện phép tính, rút gọn và diễn giải kết quả theo đúng đại lượng mà đề bài hỏi.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Thứ tự tăng dần là (dfrac{3}{4}) < (dfrac{14}{17}) < (dfrac{21}{22}).
Bài tập tự luyện
Bài 1: Không đổi sang số thập phân, hãy so sánh A=(dfrac{1}{15})+(dfrac{1}{6}) và B=(dfrac{5}{9})+(dfrac{13}{21}). Trình bày bước quy đồng hoặc nhân chéo cần thiết.
Bài 2: Không đổi sang số thập phân, hãy so sánh A=1+(dfrac{10}{13}) và B=(dfrac{11}{8})+(dfrac{1}{2}). Trình bày bước quy đồng hoặc nhân chéo cần thiết.
Bài 3: Tìm X để A=(dfrac{7}{8})+(dfrac{7}{12})+(dfrac{1}{8})−(dfrac{1}{12})+X=(dfrac{13}{8}). Hãy nhóm các phân số thích hợp trước khi tìm X.
Bài 4: Tìm X để A=(dfrac{5}{12})+(dfrac{3}{4})+(dfrac{7}{12})−(dfrac{1}{3})+X=(dfrac{43}{24}). Hãy nhóm các phân số thích hợp trước khi tìm X.
Bài 5: Tìm phân số X biết (dfrac{3}{5})×(dfrac{7}{11}):X=(dfrac{63}{55}). Hãy tìm X bằng phép tính ngược và rút gọn trước khi nhân.
Bài 6: Tìm phân số X biết (dfrac{7}{6})×(dfrac{2}{5}):X=(dfrac{21}{55}). Hãy tìm X bằng phép tính ngược và rút gọn trước khi nhân.
Bài 7: Tính nhanh S = (dfrac{1}{56}) + (dfrac{1}{72}) + (dfrac{1}{90}) + (dfrac{1}{110}) + (dfrac{1}{132}) + (dfrac{1}{156}).
Bài 8: Tính nhanh S = (dfrac{1}{6}) + (dfrac{1}{12}) + (dfrac{1}{20}) + (dfrac{1}{30}) + (dfrac{1}{42}) + (dfrac{1}{56}) + (dfrac{1}{72}).
Bài 9: Một số được cộng 8, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 5 thì được 723. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 10: Một số được cộng 8, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 9 thì được 249. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 11: Tính A = ((dfrac{5}{11}) + (dfrac{3}{7})) × ((dfrac{5}{7}) + (dfrac{1}{2})). Rút gọn kết quả và kiểm tra bằng cách phân phối phép nhân.
Bài 12: Tính A = ((dfrac{1}{2}) + (dfrac{2}{3})) × ((dfrac{1}{4}) + (dfrac{3}{2})). Rút gọn kết quả và kiểm tra bằng cách phân phối phép nhân.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Không đổi sang số thập phân, hãy so sánh A=(dfrac{1}{15})+(dfrac{1}{6}) và B=(dfrac{5}{9})+(dfrac{13}{21}). Trình bày bước quy đồng hoặc nhân chéo cần thiết.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tính và rút gọn A=(dfrac{7}{30}); tính và rút gọn B=(dfrac{74}{63}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: Đưa hai kết quả về cùng mẫu hoặc nhân chéo tử số với mẫu số đối diện để so sánh mà không dùng số thập phân. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Vì (dfrac{7}{30}) < (dfrac{74}{63}), nên A < B.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 2: Không đổi sang số thập phân, hãy so sánh A=1+(dfrac{10}{13}) và B=(dfrac{11}{8})+(dfrac{1}{2}). Trình bày bước quy đồng hoặc nhân chéo cần thiết.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tính và rút gọn A=(dfrac{23}{13}); tính và rút gọn B=(dfrac{15}{8}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: Đưa hai kết quả về cùng mẫu hoặc nhân chéo tử số với mẫu số đối diện để so sánh mà không dùng số thập phân. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Vì (dfrac{23}{13}) < (dfrac{15}{8}), nên A < B.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 3: Tìm X để A=(dfrac{7}{8})+(dfrac{7}{12})+(dfrac{1}{8})−(dfrac{1}{12})+X=(dfrac{13}{8}). Hãy nhóm các phân số thích hợp trước khi tìm X.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Nhóm (dfrac{7}{8})+(dfrac{1}{8})=1; đồng thời (dfrac{7}{12})−(dfrac{1}{12})=(dfrac{1}{2}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: Tổng phần đã biết là (dfrac{3}{2}). Do đó X=(dfrac{13}{8})−(dfrac{3}{2})=(dfrac{1}{8}). Giá trị chưa biết bằng tổng cần có trừ đi tổng các giá trị đã biết. Sau khi tìm được X, ta điền lại vào dãy số để kiểm tra tổng và số trung bình cộng có đúng như đề bài hay không.
Đáp số: Thay X=(dfrac{1}{8}) vào biểu thức, các phần nhóm lại cho đúng A=(dfrac{13}{8}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 4: Tìm X để A=(dfrac{5}{12})+(dfrac{3}{4})+(dfrac{7}{12})−(dfrac{1}{3})+X=(dfrac{43}{24}). Hãy nhóm các phân số thích hợp trước khi tìm X.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Nhóm (dfrac{5}{12})+(dfrac{7}{12})=1; đồng thời (dfrac{3}{4})−(dfrac{1}{3})=(dfrac{5}{12}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: Tổng phần đã biết là (dfrac{17}{12}). Do đó X=(dfrac{43}{24})−(dfrac{17}{12})=(dfrac{3}{8}). Giá trị chưa biết bằng tổng cần có trừ đi tổng các giá trị đã biết. Sau khi tìm được X, ta điền lại vào dãy số để kiểm tra tổng và số trung bình cộng có đúng như đề bài hay không.
Đáp số: Thay X=(dfrac{3}{8}) vào biểu thức, các phần nhóm lại cho đúng A=(dfrac{43}{24}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 5: Tìm phân số X biết (dfrac{3}{5})×(dfrac{7}{11}):X=(dfrac{63}{55}). Hãy tìm X bằng phép tính ngược và rút gọn trước khi nhân.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ A×B:X=C, suy ra X=A×B:C. Vì vậy X=(dfrac{3}{5})×(dfrac{7}{11}):(dfrac{63}{55}). Giá trị chưa biết bằng tổng cần có trừ đi tổng các giá trị đã biết. Sau khi tìm được X, ta điền lại vào dãy số để kiểm tra tổng và số trung bình cộng có đúng như đề bài hay không.
Bước 2: Đổi phép chia thành nhân với phân số đảo và rút gọn các thừa số chung trước khi nhân. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: X=(dfrac{1}{3}). Thay lại vào biểu thức ban đầu được (dfrac{63}{55}), đúng đề bài.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 6: Tìm phân số X biết (dfrac{7}{6})×(dfrac{2}{5}):X=(dfrac{21}{55}). Hãy tìm X bằng phép tính ngược và rút gọn trước khi nhân.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ A×B:X=C, suy ra X=A×B:C. Vì vậy X=(dfrac{7}{6})×(dfrac{2}{5}):(dfrac{21}{55}). Giá trị chưa biết bằng tổng cần có trừ đi tổng các giá trị đã biết. Sau khi tìm được X, ta điền lại vào dãy số để kiểm tra tổng và số trung bình cộng có đúng như đề bài hay không.
Bước 2: Đổi phép chia thành nhân với phân số đảo và rút gọn các thừa số chung trước khi nhân. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: X=(dfrac{11}{9}). Thay lại vào biểu thức ban đầu được (dfrac{21}{55}), đúng đề bài.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 7: Tính nhanh S = (dfrac{1}{56}) + (dfrac{1}{72}) + (dfrac{1}{90}) + (dfrac{1}{110}) + (dfrac{1}{132}) + (dfrac{1}{156}).
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Dùng (dfrac{1}{56}) = (dfrac{1}{7}) − (dfrac{1}{8}) và tương tự cho từng số hạng. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: Khi cộng, các phân số ở giữa triệt tiêu từng đôi; chỉ còn (dfrac{1}{7}) − (dfrac{1}{13}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: S = (dfrac{6}{91}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 8: Tính nhanh S = (dfrac{1}{6}) + (dfrac{1}{12}) + (dfrac{1}{20}) + (dfrac{1}{30}) + (dfrac{1}{42}) + (dfrac{1}{56}) + (dfrac{1}{72}).
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Dùng (dfrac{1}{6}) = (dfrac{1}{2}) − (dfrac{1}{3}) và tương tự cho từng số hạng. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: Khi cộng, các phân số ở giữa triệt tiêu từng đôi; chỉ còn (dfrac{1}{2}) − (dfrac{1}{9}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: S = (dfrac{7}{18}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 9: Một số được cộng 8, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 5 thì được 723. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 5, số đó là 723+5=728. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: Trước khi gấp 4 lần, số đó là 728:4=182. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số ban đầu là 182−8=174.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 10: Một số được cộng 8, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 9 thì được 249. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 9, số đó là 249+9=258. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: Trước khi gấp 2 lần, số đó là 258:2=129. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số ban đầu là 129−8=121.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 11: Tính A = ((dfrac{5}{11}) + (dfrac{3}{7})) × ((dfrac{5}{7}) + (dfrac{1}{2})). Rút gọn kết quả và kiểm tra bằng cách phân phối phép nhân.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tính hai tổng trong ngoặc: (dfrac{68}{77}) và (dfrac{17}{14}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: Nhân hai kết quả: (dfrac{68}{77}) × (dfrac{17}{14}) = (dfrac{578}{539}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Kiểm tra bằng cách phân phối thành bốn tích; tổng vẫn bằng (dfrac{578}{539}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 12: Tính A = ((dfrac{1}{2}) + (dfrac{2}{3})) × ((dfrac{1}{4}) + (dfrac{3}{2})). Rút gọn kết quả và kiểm tra bằng cách phân phối phép nhân.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tính hai tổng trong ngoặc: (dfrac{7}{6}) và (dfrac{7}{4}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: Nhân hai kết quả: (dfrac{7}{6}) × (dfrac{7}{4}) = (dfrac{49}{24}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Kiểm tra bằng cách phân phối thành bốn tích; tổng vẫn bằng (dfrac{49}{24}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Bài toán tổng hợp phân số ôn thi lớp 6 CLC.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?