Bài 59 Phân số nâng cao Nâng cao CLC

Bài toán tổng hợp phân số ôn thi lớp 6 CLC

Chuyên đề nâng cao bài toán tổng hợp phân số ôn thi lớp 6 clc với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Bài toán tổng hợp phân số kết hợp nhiều kĩ năng: rút gọn, so sánh, tính toán, tìm phần, tìm toàn thể và giải ngược.

  • Nhận dạng dạng toán trước khi chọn cách giải.
  • Kết hợp nhiều bước nhưng mỗi bước đều dựa trên kiến thức phân số tiểu học.
  • Kiểm tra đáp số bằng cách thay ngược vào dữ kiện.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Bài tổng hợp thường có dữ kiện “của phần còn lại”; cần đọc đúng đối tượng mà phân số tác động.
  • Khi tính biểu thức, tuân thủ thứ tự phép tính.
  • Khi tìm số ban đầu, có thể đi ngược từng bước để tránh đặt ẩn phức tạp.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một lớp có 40 học sinh. 35 số học sinh thích bóng đá; trong số đó 14 đồng thời thích cờ vua. Hỏi có bao nhiêu học sinh thích cả hai?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Số học sinh thích bóng đá: 40 : 5 × 3 = 24.

Số thích cả hai: 24 : 4 = 6.

Đáp số: 6 học sinh.

Ví dụ 2: Một thùng có 360 lít dầu. Lần đầu lấy 29 số dầu; lần hai lấy 37 phần còn lại. Hỏi còn bao nhiêu lít?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Lần đầu lấy 360 : 9 × 2 = 80 lít, còn 280 lít.

Lần hai lấy 280 : 7 × 3 = 120 lít.

Còn 280 − 120 = 160 lít.

Đáp số: 160 lít.

Ví dụ 3: Một số khi lấy 58 của nó rồi bớt 15 thì được 85. Tìm số đó.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Trước khi bớt 15 là 85 + 15 = 100.

100 là 58 số cần tìm.

Số đó: 100 : 5 × 8 = 160.

Đáp số: 160.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Một kho có 540 kg gạo, bán 29 rồi bán tiếp 14 số còn lại. Còn bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải:

Sau lần đầu còn 420 kg; lần hai bán 105 kg; còn 315 kg.

Đáp số: 315 kg.

Bài 2: Tìm một số biết 710 của số đó bằng 280.

Lời giải:

280 : 7 × 10 = 400.

Đáp số: 400.

Bài 3: Tính nhanh 512 + 718 + 712 + 1118.

Lời giải:

Nhóm cùng mẫu: 1 + 1 = 2.

Đáp số: 2.

Bài 4: So sánh 17202325 bằng phần bù.

Lời giải:

Phần bù là 320225. Phân số thứ hai có phần bù nhỏ hơn.

Kết quả: 1720 < 2325.

Bài 5: Một số bớt 14 của nó rồi cộng 30 được 150. Tìm số ban đầu.

Lời giải:

Trước cộng là 120; đó là 34 số ban đầu.

120 : 3 × 4 = 160.

Đáp số: 160.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Tìm 38 của 480.

Bài 2: 57 của một số bằng 250. Tìm số đó.

Bài 3: Rút gọn 198330.

Bài 4: So sánh 712916.

Bài 5: Tính 35 + 710.

Bài 6: Tính 78512.

Bài 7: Tính 1415 × 2528.

Bài 8: Tính 1621 : 815.

Bài 9: Một số bớt 25 rồi còn 180. Tìm số ban đầu.

Bài 10: Một thùng có 400 lít, dùng 38. Còn bao nhiêu lít?

Bài 11: Tính nhanh 29 + 512 + 79 + 712.

Bài 12: Tìm X biết: 23 của X bằng 120.

Bài 13: Một số tăng thêm 15 của nó được 240. Tìm số ban đầu.

Bài 14: Tính (34 + 16) × 1211.

Bài 15: Một kho bán 13 số hàng rồi bán 14 phần còn lại; cuối cùng còn 300 kg. Ban đầu có bao nhiêu?

Lời giải bài tập tự luyện

Bài 1:

Đáp số: 180.

Bài 2:

Đáp số: 350.

Bài 3:

Đáp số: 35.

Bài 4:

Đáp số: 712 > 916.

Bài 5:

Đáp số: 1310.

Bài 6:

Đáp số: 1124.

Bài 7:

Đáp số: 56.

Bài 8:

Đáp số: 107.

Bài 9:

Đáp số: 300.

Bài 10:

Đáp số: 250 lít.

Bài 11:

Đáp số: 2.

Bài 12:

Đáp số: X = 180.

Bài 13:

Đáp số: 200.

Bài 14:

Đáp số: 1.

Bài 15:

Đáp số: 600 kg.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Đọc đúng “phân số của cái gì”.
  • Chọn đúng dạng toán trước khi tính.
  • Giải từng bước ngắn và kiểm tra lại đáp số.