Bài 57 Phân số nâng cao Nâng cao

Tính ngược từ cuối với phân số

Chuyên đề nâng cao tính ngược từ cuối với phân số với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Tính ngược từ cuối với phân số là cách lần ngược các thao tác theo thứ tự đảo ngược để tìm giá trị ban đầu.

  • Xác định thao tác cuối cùng và thực hiện phép ngược trước.
  • Biết đổi “tăng thêm một phân số của chính nó” thành tổng số phần.
  • Kiểm tra lại bằng cách làm xuôi từ số tìm được.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Cộng ↔ trừ; nhân ↔ chia là các phép tính ngược.
  • Nếu bớt ab của số thì còn (b − a)/b của số đó.
  • Nếu tăng thêm ab của số thì số mới bằng (b + a)/b của số ban đầu.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một số sau khi lấy 25 của nó rồi cộng thêm 18 thì được 90. Tìm số ban đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Trước khi cộng 18 là 90 − 18 = 72.

72 là 25 của số ban đầu.

Số ban đầu: 72 : 2 × 5 = 180.

Đáp số: 180.

Ví dụ 2: Một số được tăng thêm 14 của chính nó, sau đó bớt 15 thì còn 110. Tìm số ban đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Trước khi bớt 15 là 110 + 15 = 125.

Sau khi tăng 14 thì số mới bằng 54 số ban đầu.

Số ban đầu: 125 : 5 × 4 = 100.

Đáp số: 100.

Ví dụ 3: Một số bớt 13 của nó rồi chia đều thành 4 phần, mỗi phần 30. Tìm số ban đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Trước khi chia thành 4 phần có 30 × 4 = 120.

120 là phần còn lại 23 của số ban đầu.

Số ban đầu: 120 : 2 × 3 = 180.

Đáp số: 180.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Sau khi lấy 35 của một số rồi cộng 12 được 72. Tìm số.

Lời giải:

72 − 12 = 60; số cần tìm = 60 : 3 × 5 = 100.

Đáp số: 100.

Bài 2: Một số tăng thêm 15 của nó rồi bớt 24 còn 96. Tìm số.

Lời giải:

Trước khi bớt: 120; đó là 65 số ban đầu.

120 : 6 × 5 = 100.

Đáp số: 100.

Bài 3: Một số bớt 27 rồi cộng 15 được 115. Tìm số.

Lời giải:

Trước cộng: 100; đó là 57 ban đầu.

100 : 5 × 7 = 140.

Đáp số: 140.

Bài 4: Một số lấy 49 của nó, chia 2 được 40. Tìm số.

Lời giải:

Trước chia: 80; 80 là 49 số ban đầu.

80 : 4 × 9 = 180.

Đáp số: 180.

Bài 5: Một số tăng thêm 12 của nó rồi chia 3 được 45. Tìm số.

Lời giải:

Trước chia: 135; đó là 32 số ban đầu.

135 : 3 × 2 = 90.

Đáp số: 90.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Lấy 23 của một số rồi cộng 10 được 70. Tìm số.

Bài 2: Lấy 34 của một số rồi cộng 15 được 75. Tìm số.

Bài 3: Bớt 14 của một số rồi cộng 20 được 110. Tìm số.

Bài 4: Bớt 25 của một số rồi cộng 30 được 150. Tìm số.

Bài 5: Tăng một số thêm 13 của nó rồi bớt 12, còn 92. Tìm số.

Bài 6: Tăng một số thêm 14 của nó rồi bớt 25, còn 125. Tìm số.

Bài 7: Lấy 35 của một số rồi chia 5, được 24. Tìm số.

Bài 8: Lấy 27 của một số rồi chia 4, được 20. Tìm số.

Bài 9: Tăng một số thêm 12 của nó rồi chia 3, được 50. Tìm số.

Bài 10: Tăng một số thêm 15 của nó rồi chia 2, được 60. Tìm số.

Bài 11: Bớt 13 của một số rồi cộng 10 được 90. Tìm số.

Bài 12: Lấy 58 của một số rồi cộng 5 được 80. Tìm số.

Bài 13: Tăng một số thêm 25 của nó rồi bớt 14, còn 126. Tìm số.

Bài 14: Lấy 49 của một số rồi chia 2, được 50. Tìm số.

Bài 15: Tăng một số thêm 14 của nó rồi chia 5, được 25. Tìm số.

Lời giải bài tập tự luyện

Bài 1:

Đáp số: 90.

Bài 2:

Đáp số: 80.

Bài 3:

Đáp số: 120.

Bài 4:

Đáp số: 200.

Bài 5:

Đáp số: 78.

Bài 6:

Đáp số: 120.

Bài 7:

Đáp số: 200.

Bài 8:

Đáp số: 280.

Bài 9:

Đáp số: 100.

Bài 10:

Đáp số: 100.

Bài 11:

Đáp số: 120.

Bài 12:

Đáp số: 120.

Bài 13:

Đáp số: 100.

Bài 14:

Đáp số: 225.

Bài 15:

Đáp số: 100.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Đi từ kết quả cuối về đầu.
  • Mỗi bước dùng phép tính ngược tương ứng.
  • Làm xuôi lại để kiểm tra.