Bài 61 Số thập phân Nâng cao

So sánh và sắp xếp số thập phân

Chuyên đề nâng cao so sánh và sắp xếp số thập phân với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • So sánh chính xác hai số thập phân có số chữ số khác nhau.
  • Sắp xếp nhiều số theo thứ tự tăng hoặc giảm.
  • Tìm chữ số chưa biết từ điều kiện so sánh.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • So sánh phần nguyên trước; nếu bằng nhau thì so sánh lần lượt phần mười, phần trăm, phần nghìn.
  • Có thể viết thêm chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân mà giá trị số không đổi.
  • Khi tìm chữ số, phải kiểm tra cả hai đầu của khoảng đã cho.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Viết các số về cùng số chữ số thập phân khi cần.
  2. So sánh từ trái sang phải.
  3. Với ô trống, thử giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất.

Ví dụ 1: So sánh 7,405 và 7,45.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Cần tập trung vào chữ số đầu tiên khác nhau giữa hai số.

Viết 7,45 = 7,450; 405 < 450.

Kết luận: 7,405 < 7,45

Ví dụ 2: So sánh 12,080 và 12,08.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Cần tập trung vào chữ số đầu tiên khác nhau giữa hai số.

Chữ số 0 tận cùng không đổi giá trị.

Kết luận: 12,080 = 12,08

Ví dụ 3: So sánh 5,699 và 5,7.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Cần tập trung vào chữ số đầu tiên khác nhau giữa hai số.

Viết 5,7 = 5,700; 699 < 700.

Kết luận: 5,699 < 5,7

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Sắp xếp 4,27; 4,207; 4,72; 4,072 tăng dần.

Bài 2: Điền □ vào 8,□5 để 8,45 < 8,□5 < 8,75.

Bài 3: Tìm số lớn nhất: 19,099; 19,9; 19,909; 19,99.

Bài 4: Dùng 2,5,8 lập phần thập phân của 16,___ để số bé nhất.

Bài 5: Có bao nhiêu □ để 3,4□ > 3,45?

Xem lời giải

Bài 1: Viết thêm 0 khi cần rồi so sánh từ hàng phần mười.

Đáp số: 4,072 < 4,207 < 4,27 < 4,72

Bài 2: Hàng phần mười chỉ có thể là 5 hoặc 6.

Đáp số: □ = 5 hoặc 6

Bài 3: Viết 19,9 = 19,900 và 19,99 = 19,990.

Đáp số: 19,99

Bài 4: Xếp tăng dần.

Đáp số: 16,258

Bài 5: Hàng phần trăm phải là 6,7,8,9.

Đáp số: 4 chữ số

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: So sánh 21,305 và 21,35.

Bài 2: So sánh 0,908 và 0,89.

Bài 3: Sắp xếp 6,06; 6,6; 6,006; 6,066 giảm dần.

Bài 4: Điền □ để 5,38 < 5,□8 < 5,68.

Bài 5: Tìm số bé nhất: 42,501; 42,051; 42,15; 42,105.

Bài 6: Dùng 0,3,9 lập số lớn nhất dạng 7,abc.

Bài 7: Có bao nhiêu □ để 12,7□4 > 12,734?

Bài 8: Tìm □ lớn nhất để 9,2□ < 9,24.

Bài 9: Điền dấu: 15,700 … 15,7.

Bài 10: Sắp xếp 0,99; 1,001; 0,999; 1 tăng dần.

Bài 11: Tìm số lớn nhất có phần nguyên 25 và hai chữ số thập phân khác nhau lấy từ 1,4,7.

Bài 12: Tìm số bé nhất lớn hơn 3,5 có hai chữ số ở phần thập phân.

Bài 13: Cho 8,2 < 8,□7 < 8,5. Tìm □.

Bài 14: So sánh 99,999 và 100.

Bài 15: Sắp xếp 2,101; 2,011; 2,11; 2,001 tăng dần.

Xem lời giải

Bài 1: 21,35 = 21,350.

Đáp số: 21,305 < 21,35

Bài 2: 0,89 = 0,890.

Đáp số: 0,908 > 0,89

Bài 3: Quy về 3 chữ số thập phân để so sánh.

Đáp số: 6,6 > 6,066 > 6,06 > 6,006

Bài 4: □ = 4 hoặc 5; hai đầu mút không được bằng.

Đáp số: □ = 4 hoặc 5

Bài 5: So sánh phần thập phân.

Đáp số: 42,051

Bài 6: Xếp giảm dần và giữ đủ ba chữ số ở phần thập phân.

Đáp số: 7,930

Bài 7: □ phải từ 4 đến 9.

Đáp số: 6 chữ số

Bài 8: Chữ số lớn nhất nhỏ hơn 4 là 3.

Đáp số: □ = 3

Bài 9: 0 tận cùng không đổi giá trị.

Đáp số: =

Bài 10: 0,99 = 0,990.

Đáp số: 0,99 < 0,999 < 1 < 1,001

Bài 11: Chọn 7 ở phần mười, 4 ở phần trăm.

Đáp số: 25,74

Bài 12: Dạng 3,5□; nhỏ nhất lớn hơn 3,50 là 3,51.

Đáp số: 3,51

Bài 13: □ có thể 2,3,4; 8,27 vẫn lớn hơn 8,20.

Đáp số: □ = 2,3,4

Bài 14: Phần nguyên 99 nhỏ hơn 100.

Đáp số: 99,999 < 100

Bài 15: Viết 2,11 = 2,110.

Đáp số: 2,001 < 2,011 < 2,101 < 2,11

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Không dựa vào số lượng chữ số để kết luận số nào lớn hơn.
  • Sắp xếp xong nên kiểm tra lại từng cặp liền nhau.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có giải thích được vì sao 7,4 = 7,400 không?
  • Em có tìm được mọi chữ số thỏa một bất đẳng thức không?