Mục tiêu bài học
- Thực hiện đúng bốn phép tính với số thập phân.
- Vận dụng thứ tự thực hiện phép tính và tìm X.
- Giải bài toán thực tế có nhiều bước tính.
Kiến thức cần nhớ
- Cộng trừ phải đặt các dấu phẩy thẳng cột.
- Nhân như số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy theo tổng số chữ số thập phân của hai thừa số.
- Chia số thập phân cần biến đổi phù hợp để số chia thuận tiện; luôn kiểm tra bằng phép tính ngược.
Ví dụ minh họa
Phương pháp giải
- Xác định phép tính cần làm.
- Thực hiện theo đúng quy tắc và thứ tự.
- Đối chiếu kết quả với dữ kiện hoặc phép tính ngược.
Ví dụ 1: Tính 18,75 + 6,428.
Cách đặt tính:
18,750 + 6,428 ────── 25,178
Viết 18,75 thành 18,750 để các chữ số cùng hàng và dấu phẩy thẳng cột.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Cách thực hiện: Viết 18,75 thành 18,750; đặt hai số sao cho dấu phẩy thẳng cột, rồi cộng từ phải sang trái.
18,750 + 6,428 = 25,178.
Kết luận: 25,178
Ví dụ 2: Tính 42,6 − 17,845.
Cách đặt tính:
42,600 − 17,845 ────── 24,755
Viết 42,6 thành 42,600, đặt dấu phẩy thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Cách thực hiện: Viết 42,6 thành 42,600; đặt dấu phẩy thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái.
42,600 − 17,845 = 24,755.
Kết luận: 24,755
Ví dụ 3: Tính 3,24 × 2,5.
Cách đặt tính:
324 × 25 ──── 1620 648 ──── 8100
Tạm bỏ dấu phẩy và nhân 324 × 25. Hai thừa số có tổng cộng 3 chữ số ở phần thập phân nên 8 100 trở thành 8,100 = 8,1.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Cách thực hiện: Tạm bỏ dấu phẩy, đặt tính 324 × 25. Sau khi nhân, hai thừa số có tổng cộng 3 chữ số ở phần thập phân nên đặt dấu phẩy vào tích để được 8,100 = 8,1.
324 × 25 = 8 100; suy ra 3,24 × 2,5 = 8,1.
Kết luận: 8,1
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính 36,54 : 6.
Bài 2: Tính 12,5 + 3,6 × 4.
Bài 3: Tính (25,8 − 7,35) : 3.
Bài 4: Tìm X biết: X + 8,75 = 20,4.
Bài 5: Cuộn dây 25,6 m, cắt 3 đoạn mỗi đoạn 4,75 m. Còn bao nhiêu?
Xem lời giải
Bài 1: 36,54 : 6 = 6,09.
Đáp số: 6,09
Bài 2: Nhân trước: 14,4; cộng 12,5 được 26,9.
Đáp số: 26,9
Bài 3: 25,8 − 7,35 = 18,45; chia 3 được 6,15.
Đáp số: 6,15
Bài 4: X = 20,4 − 8,75 = 11,65.
Đáp số: X = 11,65
Bài 5: Đã cắt 14,25 m; còn 11,35 m.
Đáp số: 11,35 m
Bài tập tự luyện
Bài 1: Tính 7,906 + 12,84.
Bài 2: Tính 80 − 26,735.
Bài 3: Tính 4,08 × 3,5.
Bài 4: Tính 57,75 : 7.
Bài 5: Tính 9,6 × 2,5 − 4,75.
Bài 6: Tính 40,2 : 6 + 3,35.
Bài 7: Tìm X biết: X − 5,68 = 9,32.
Bài 8: Tìm X biết: X × 2,4 = 19,2.
Bài 9: Tìm X biết: X : 1,5 = 6,4.
Bài 10: Can 18,5 lít, rót 5 chai mỗi chai 2,75 lít. Còn lại?
Bài 11: Mảnh vải 12,6 m, giá 85 000 đồng/m. Tính tiền.
Bài 12: Tính 6,25 × 8 + 14,4 : 3.
Bài 13: Tính 100 − (23,75 + 18,6).
Bài 14: Ô tô đi 2,5 giờ, vận tốc 48,6 km/giờ. Quãng đường?
Bài 15: 36,75 kg gạo chia túi 2,45 kg. Có bao nhiêu túi?
Xem lời giải
Bài 1: 7,906 + 12,840 = 20,746.
Đáp số: 20,746
Bài 2: 80,000 − 26,735 = 53,265.
Đáp số: 53,265
Bài 3: 408 × 35 = 14 280; đặt 3 chữ số thập phân.
Đáp số: 14,28
Bài 4: 57,75 : 7 = 8,25.
Đáp số: 8,25
Bài 5: 24 − 4,75 = 19,25.
Đáp số: 19,25
Bài 6: 6,7 + 3,35 = 10,05.
Đáp số: 10,05
Bài 7: X = 9,32 + 5,68 = 15.
Đáp số: X = 15
Bài 8: X = 19,2 : 2,4 = 8.
Đáp số: X = 8
Bài 9: X = 6,4 × 1,5 = 9,6.
Đáp số: X = 9,6
Bài 10: Đã rót 13,75 lít; còn 4,75 lít.
Đáp số: 4,75 lít
Bài 11: 85 000 × 12,6 = 1 071 000.
Đáp số: 1 071 000 đồng
Bài 12: 50 + 4,8 = 54,8.
Đáp số: 54,8
Bài 13: Trong ngoặc 42,35; kết quả 57,65.
Đáp số: 57,65
Bài 14: 48,6 × 2,5 = 121,5.
Đáp số: 121,5 km
Bài 15: 36,75 : 2,45 = 15.
Đáp số: 15 túi
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Dấu phẩy là yếu tố quyết định trong đặt tính số thập phân.
- Trong biểu thức, nhân chia làm trước cộng trừ nếu không có ngoặc.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có đặt dấu phẩy đúng khi cộng trừ không?
- Em có kiểm tra phép chia bằng phép nhân không?