Bài 62 Số thập phân Nâng cao

Bốn phép tính với số thập phân

Chuyên đề nâng cao bốn phép tính với số thập phân với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Thực hiện đúng bốn phép tính với số thập phân.
  • Vận dụng thứ tự thực hiện phép tính và tìm X.
  • Giải bài toán thực tế có nhiều bước tính.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Cộng trừ phải đặt các dấu phẩy thẳng cột.
  • Nhân như số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy theo tổng số chữ số thập phân của hai thừa số.
  • Chia số thập phân cần biến đổi phù hợp để số chia thuận tiện; luôn kiểm tra bằng phép tính ngược.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Xác định phép tính cần làm.
  2. Thực hiện theo đúng quy tắc và thứ tự.
  3. Đối chiếu kết quả với dữ kiện hoặc phép tính ngược.

Ví dụ 1: Tính 18,75 + 6,428.

Cách đặt tính:

  18,750
+  6,428
  ──────
  25,178

Viết 18,75 thành 18,750 để các chữ số cùng hàng và dấu phẩy thẳng cột.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Cách thực hiện: Viết 18,75 thành 18,750; đặt hai số sao cho dấu phẩy thẳng cột, rồi cộng từ phải sang trái.

18,750 + 6,428 = 25,178.

Kết luận: 25,178

Ví dụ 2: Tính 42,6 − 17,845.

Cách đặt tính:

  42,600
− 17,845
  ──────
  24,755

Viết 42,6 thành 42,600, đặt dấu phẩy thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Cách thực hiện: Viết 42,6 thành 42,600; đặt dấu phẩy thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái.

42,600 − 17,845 = 24,755.

Kết luận: 24,755

Ví dụ 3: Tính 3,24 × 2,5.

Cách đặt tính:

   324
×   25
  ────
  1620
  648 
  ────
  8100

Tạm bỏ dấu phẩy và nhân 324 × 25. Hai thừa số có tổng cộng 3 chữ số ở phần thập phân nên 8 100 trở thành 8,100 = 8,1.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Cách thực hiện: Tạm bỏ dấu phẩy, đặt tính 324 × 25. Sau khi nhân, hai thừa số có tổng cộng 3 chữ số ở phần thập phân nên đặt dấu phẩy vào tích để được 8,100 = 8,1.

324 × 25 = 8 100; suy ra 3,24 × 2,5 = 8,1.

Kết luận: 8,1

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Tính 36,54 : 6.

Bài 2: Tính 12,5 + 3,6 × 4.

Bài 3: Tính (25,8 − 7,35) : 3.

Bài 4: Tìm X biết: X + 8,75 = 20,4.

Bài 5: Cuộn dây 25,6 m, cắt 3 đoạn mỗi đoạn 4,75 m. Còn bao nhiêu?

Xem lời giải

Bài 1: 36,54 : 6 = 6,09.

Đáp số: 6,09

Bài 2: Nhân trước: 14,4; cộng 12,5 được 26,9.

Đáp số: 26,9

Bài 3: 25,8 − 7,35 = 18,45; chia 3 được 6,15.

Đáp số: 6,15

Bài 4: X = 20,4 − 8,75 = 11,65.

Đáp số: X = 11,65

Bài 5: Đã cắt 14,25 m; còn 11,35 m.

Đáp số: 11,35 m

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Tính 7,906 + 12,84.

Bài 2: Tính 80 − 26,735.

Bài 3: Tính 4,08 × 3,5.

Bài 4: Tính 57,75 : 7.

Bài 5: Tính 9,6 × 2,5 − 4,75.

Bài 6: Tính 40,2 : 6 + 3,35.

Bài 7: Tìm X biết: X − 5,68 = 9,32.

Bài 8: Tìm X biết: X × 2,4 = 19,2.

Bài 9: Tìm X biết: X : 1,5 = 6,4.

Bài 10: Can 18,5 lít, rót 5 chai mỗi chai 2,75 lít. Còn lại?

Bài 11: Mảnh vải 12,6 m, giá 85 000 đồng/m. Tính tiền.

Bài 12: Tính 6,25 × 8 + 14,4 : 3.

Bài 13: Tính 100 − (23,75 + 18,6).

Bài 14: Ô tô đi 2,5 giờ, vận tốc 48,6 km/giờ. Quãng đường?

Bài 15: 36,75 kg gạo chia túi 2,45 kg. Có bao nhiêu túi?

Xem lời giải

Bài 1: 7,906 + 12,840 = 20,746.

Đáp số: 20,746

Bài 2: 80,000 − 26,735 = 53,265.

Đáp số: 53,265

Bài 3: 408 × 35 = 14 280; đặt 3 chữ số thập phân.

Đáp số: 14,28

Bài 4: 57,75 : 7 = 8,25.

Đáp số: 8,25

Bài 5: 24 − 4,75 = 19,25.

Đáp số: 19,25

Bài 6: 6,7 + 3,35 = 10,05.

Đáp số: 10,05

Bài 7: X = 9,32 + 5,68 = 15.

Đáp số: X = 15

Bài 8: X = 19,2 : 2,4 = 8.

Đáp số: X = 8

Bài 9: X = 6,4 × 1,5 = 9,6.

Đáp số: X = 9,6

Bài 10: Đã rót 13,75 lít; còn 4,75 lít.

Đáp số: 4,75 lít

Bài 11: 85 000 × 12,6 = 1 071 000.

Đáp số: 1 071 000 đồng

Bài 12: 50 + 4,8 = 54,8.

Đáp số: 54,8

Bài 13: Trong ngoặc 42,35; kết quả 57,65.

Đáp số: 57,65

Bài 14: 48,6 × 2,5 = 121,5.

Đáp số: 121,5 km

Bài 15: 36,75 : 2,45 = 15.

Đáp số: 15 túi

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Dấu phẩy là yếu tố quyết định trong đặt tính số thập phân.
  • Trong biểu thức, nhân chia làm trước cộng trừ nếu không có ngoặc.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có đặt dấu phẩy đúng khi cộng trừ không?
  • Em có kiểm tra phép chia bằng phép nhân không?