Bài 60 Số thập phân Nâng cao CLC

Cấu tạo và giá trị các hàng của số thập phân

Chuyên đề nâng cao cấu tạo và giá trị các hàng của số thập phân với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết đúng giá trị từng chữ số trong số thập phân.
  • Phân tích, ghép và biến đổi số theo giá trị các hàng.
  • Giải bài có điều kiện về chữ số mà không nhầm vị trí.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Phần nguyên và phần thập phân đều có hệ thống hàng; mỗi hàng liền kề hơn kém nhau 10 lần.
  • Giá trị chữ số phụ thuộc cả chữ số và vị trí của nó.
  • Khi khuyết một hàng ở giữa phải giữ chữ số 0 để không đổi vị trí.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Xác định hàng của chữ số trước.
  2. Đổi yêu cầu thành giá trị theo hàng.
  3. Ghép hoặc so sánh sau khi đã giữ đúng vị trí.

Ví dụ 1: Trong số 48,372, chữ số 3 thuộc hàng nào và có giá trị bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Mỗi bài đều cần đọc số theo từng hàng trước khi tính.

Chữ số 3 ở hàng phần trăm, nên giá trị là 0,03.

Kết luận: 3 ở hàng phần trăm, giá trị 0,03

Ví dụ 2: Trong số 7,405, chữ số 4 thuộc hàng nào và có giá trị bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Mỗi bài đều cần đọc số theo từng hàng trước khi tính.

Chữ số 4 ở hàng phần mười, nên giá trị là 0,4.

Kết luận: 4 ở hàng phần mười, giá trị 0,4

Ví dụ 3: Trong số 126,089, chữ số 8 thuộc hàng nào và có giá trị bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Mỗi bài đều cần đọc số theo từng hàng trước khi tính.

Chữ số 8 ở hàng phần trăm, nên giá trị là 0,08.

Kết luận: 8 ở hàng phần trăm, giá trị 0,08

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Trong số 91,274, chữ số 2 thuộc hàng nào và có giá trị bao nhiêu?

Bài 2: Trong số 5,608, chữ số 6 thuộc hàng nào và có giá trị bao nhiêu?

Bài 3: Trong số 470,315, chữ số 5 thuộc hàng nào và có giá trị bao nhiêu?

Bài 4: Viết số gồm 5 chục, 2 đơn vị, 7 phần mười, 4 phần trăm và 9 phần nghìn.

Bài 5: Phân tích số 304,506 thành tổng các giá trị theo hàng.

Xem lời giải

Bài 1: Chữ số 2 ở hàng phần trăm, nên giá trị là 0,02.

Đáp số: 2 ở hàng phần trăm, giá trị 0,02

Bài 2: Chữ số 6 ở hàng phần mười, nên giá trị là 0,6.

Đáp số: 6 ở hàng phần mười, giá trị 0,6

Bài 3: Chữ số 5 ở hàng phần nghìn, nên giá trị là 0,005.

Đáp số: 5 ở hàng phần nghìn, giá trị 0,005

Bài 4: Phần nguyên là 52, phần thập phân là 749.

Đáp số: 52,749

Bài 5: 304,506 = 300 + 4 + 0,5 + 0,006.

Đáp số: 300 + 4 + 0,5 + 0,006

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Trong số 28,641, đổi chỗ chữ số hàng phần mười và hàng phần nghìn. Tính độ chênh lệch.

Bài 2: Số 73,□28 lớn hơn 73,528 nhưng nhỏ hơn 73,728. Tìm □.

Bài 3: Biết hàng phần trăm là 3, hàng phần mười gấp đôi và hàng phần nghìn là 5; phần nguyên 206. Viết số.

Bài 4: Viết số gồm 8 trăm, 4 chục, 6 đơn vị, 3 phần mười và 7 phần nghìn.

Bài 5: Phân tích số 57,204 theo giá trị từng hàng.

Bài 6: Đổi chỗ chữ số 2 và 7 trong số 35,207. Tính độ chênh lệch.

Bài 7: Số 6□,48 nằm giữa 63,48 và 65,48. Tìm □.

Bài 8: Viết số bé nhất có phần nguyên 18 và phần thập phân gồm 2, 5, 7 mỗi chữ số một lần.

Bài 9: Viết số lớn nhất có phần nguyên 42 và phần thập phân gồm 0, 3, 8 mỗi chữ số một lần.

Bài 10: Trong 9,436, tăng chữ số hàng phần trăm thêm 4 đơn vị thì số tăng bao nhiêu?

Bài 11: Trong 125,784, giảm chữ số hàng phần mười từ 7 xuống 2 thì số giảm bao nhiêu?

Bài 12: Phần nguyên 36; hàng phần mười 4; hàng phần trăm kém 1; hàng phần nghìn gấp đôi hàng phần trăm. Viết số.

Bài 13: Số 12,345 tăng bao nhiêu nếu thay chữ số 3 hàng phần mười bằng 8?

Bài 14: Số 70,908 giảm bao nhiêu nếu thay chữ số 8 hàng phần nghìn bằng 2?

Bài 15: Viết số có 2 trăm, 5 đơn vị, 0 phần mười, 9 phần trăm, 1 phần nghìn.

Xem lời giải

Bài 1: Số mới 28,146; 28,641 − 28,146 = 0,495.

Đáp số: 0,495

Bài 2: Hàng phần mười phải lớn hơn 5 và nhỏ hơn 7.

Đáp số: □ = 6

Bài 3: Hàng phần mười = 6; ghép đúng hàng được 206,635.

Đáp số: 206,635

Bài 4: Cần giữ 0 ở hàng phần trăm: 846,307.

Đáp số: 846,307

Bài 5: 57,204 = 50 + 7 + 0,2 + 0,004.

Đáp số: 50 + 7 + 0,2 + 0,004

Bài 6: Số mới 35,702; 35,702 − 35,207 = 0,495.

Đáp số: 0,495

Bài 7: Phần nguyên phải là 64.

Đáp số: □ = 4

Bài 8: Xếp 2, 5, 7 tăng dần.

Đáp số: 18,257

Bài 9: Xếp 8, 3, 0 giảm dần.

Đáp số: 42,83

Bài 10: Mỗi đơn vị hàng phần trăm là 0,01 nên tăng 0,04.

Đáp số: 0,04

Bài 11: Giảm 5 đơn vị hàng phần mười: 5 × 0,1 = 0,5.

Đáp số: 0,5

Bài 12: Hàng phần trăm 3, hàng phần nghìn 6.

Đáp số: 36,436

Bài 13: Tăng 5 đơn vị hàng phần mười = 0,5.

Đáp số: 0,5

Bài 14: Giảm 6 đơn vị hàng phần nghìn = 0,006.

Đáp số: 0,006

Bài 15: Ghép đúng các hàng, cần giữ chữ số 0 ở hàng phần mười.

Đáp số: 205,091

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Luôn phân biệt chữ số với giá trị của chữ số.
  • Khi đổi chỗ hai chữ số, tính lại số mới rồi lấy số lớn trừ số bé để tìm độ chênh lệch.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có chỉ ra được hàng và giá trị của một chữ số bất kỳ không?
  • Em có ghép đúng số khi có hàng bằng 0 không?