Mục tiêu bài học
- Nhận biết đúng giá trị từng chữ số trong số thập phân.
- Phân tích, ghép và biến đổi số theo giá trị các hàng.
- Giải bài có điều kiện về chữ số mà không nhầm vị trí.
Kiến thức cần nhớ
- Phần nguyên và phần thập phân đều có hệ thống hàng; mỗi hàng liền kề hơn kém nhau 10 lần.
- Giá trị chữ số phụ thuộc cả chữ số và vị trí của nó.
- Khi khuyết một hàng ở giữa phải giữ chữ số 0 để không đổi vị trí.
Ví dụ minh họa
Phương pháp giải
- Xác định hàng của chữ số trước.
- Đổi yêu cầu thành giá trị theo hàng.
- Ghép hoặc so sánh sau khi đã giữ đúng vị trí.
Ví dụ 1: Trong số 48,372, chữ số 3 thuộc hàng nào và có giá trị bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Mỗi bài đều cần đọc số theo từng hàng trước khi tính.
Chữ số 3 ở hàng phần trăm, nên giá trị là 0,03.
Kết luận: 3 ở hàng phần trăm, giá trị 0,03
Ví dụ 2: Trong số 7,405, chữ số 4 thuộc hàng nào và có giá trị bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Mỗi bài đều cần đọc số theo từng hàng trước khi tính.
Chữ số 4 ở hàng phần mười, nên giá trị là 0,4.
Kết luận: 4 ở hàng phần mười, giá trị 0,4
Ví dụ 3: Trong số 126,089, chữ số 8 thuộc hàng nào và có giá trị bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Mỗi bài đều cần đọc số theo từng hàng trước khi tính.
Chữ số 8 ở hàng phần trăm, nên giá trị là 0,08.
Kết luận: 8 ở hàng phần trăm, giá trị 0,08
Bài tập áp dụng
Bài 1: Trong số 91,274, chữ số 2 thuộc hàng nào và có giá trị bao nhiêu?
Bài 2: Trong số 5,608, chữ số 6 thuộc hàng nào và có giá trị bao nhiêu?
Bài 3: Trong số 470,315, chữ số 5 thuộc hàng nào và có giá trị bao nhiêu?
Bài 4: Viết số gồm 5 chục, 2 đơn vị, 7 phần mười, 4 phần trăm và 9 phần nghìn.
Bài 5: Phân tích số 304,506 thành tổng các giá trị theo hàng.
Xem lời giải
Bài 1: Chữ số 2 ở hàng phần trăm, nên giá trị là 0,02.
Đáp số: 2 ở hàng phần trăm, giá trị 0,02
Bài 2: Chữ số 6 ở hàng phần mười, nên giá trị là 0,6.
Đáp số: 6 ở hàng phần mười, giá trị 0,6
Bài 3: Chữ số 5 ở hàng phần nghìn, nên giá trị là 0,005.
Đáp số: 5 ở hàng phần nghìn, giá trị 0,005
Bài 4: Phần nguyên là 52, phần thập phân là 749.
Đáp số: 52,749
Bài 5: 304,506 = 300 + 4 + 0,5 + 0,006.
Đáp số: 300 + 4 + 0,5 + 0,006
Bài tập tự luyện
Bài 1: Trong số 28,641, đổi chỗ chữ số hàng phần mười và hàng phần nghìn. Tính độ chênh lệch.
Bài 2: Số 73,□28 lớn hơn 73,528 nhưng nhỏ hơn 73,728. Tìm □.
Bài 3: Biết hàng phần trăm là 3, hàng phần mười gấp đôi và hàng phần nghìn là 5; phần nguyên 206. Viết số.
Bài 4: Viết số gồm 8 trăm, 4 chục, 6 đơn vị, 3 phần mười và 7 phần nghìn.
Bài 5: Phân tích số 57,204 theo giá trị từng hàng.
Bài 6: Đổi chỗ chữ số 2 và 7 trong số 35,207. Tính độ chênh lệch.
Bài 7: Số 6□,48 nằm giữa 63,48 và 65,48. Tìm □.
Bài 8: Viết số bé nhất có phần nguyên 18 và phần thập phân gồm 2, 5, 7 mỗi chữ số một lần.
Bài 9: Viết số lớn nhất có phần nguyên 42 và phần thập phân gồm 0, 3, 8 mỗi chữ số một lần.
Bài 10: Trong 9,436, tăng chữ số hàng phần trăm thêm 4 đơn vị thì số tăng bao nhiêu?
Bài 11: Trong 125,784, giảm chữ số hàng phần mười từ 7 xuống 2 thì số giảm bao nhiêu?
Bài 12: Phần nguyên 36; hàng phần mười 4; hàng phần trăm kém 1; hàng phần nghìn gấp đôi hàng phần trăm. Viết số.
Bài 13: Số 12,345 tăng bao nhiêu nếu thay chữ số 3 hàng phần mười bằng 8?
Bài 14: Số 70,908 giảm bao nhiêu nếu thay chữ số 8 hàng phần nghìn bằng 2?
Bài 15: Viết số có 2 trăm, 5 đơn vị, 0 phần mười, 9 phần trăm, 1 phần nghìn.
Xem lời giải
Bài 1: Số mới 28,146; 28,641 − 28,146 = 0,495.
Đáp số: 0,495
Bài 2: Hàng phần mười phải lớn hơn 5 và nhỏ hơn 7.
Đáp số: □ = 6
Bài 3: Hàng phần mười = 6; ghép đúng hàng được 206,635.
Đáp số: 206,635
Bài 4: Cần giữ 0 ở hàng phần trăm: 846,307.
Đáp số: 846,307
Bài 5: 57,204 = 50 + 7 + 0,2 + 0,004.
Đáp số: 50 + 7 + 0,2 + 0,004
Bài 6: Số mới 35,702; 35,702 − 35,207 = 0,495.
Đáp số: 0,495
Bài 7: Phần nguyên phải là 64.
Đáp số: □ = 4
Bài 8: Xếp 2, 5, 7 tăng dần.
Đáp số: 18,257
Bài 9: Xếp 8, 3, 0 giảm dần.
Đáp số: 42,83
Bài 10: Mỗi đơn vị hàng phần trăm là 0,01 nên tăng 0,04.
Đáp số: 0,04
Bài 11: Giảm 5 đơn vị hàng phần mười: 5 × 0,1 = 0,5.
Đáp số: 0,5
Bài 12: Hàng phần trăm 3, hàng phần nghìn 6.
Đáp số: 36,436
Bài 13: Tăng 5 đơn vị hàng phần mười = 0,5.
Đáp số: 0,5
Bài 14: Giảm 6 đơn vị hàng phần nghìn = 0,006.
Đáp số: 0,006
Bài 15: Ghép đúng các hàng, cần giữ chữ số 0 ở hàng phần mười.
Đáp số: 205,091
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Luôn phân biệt chữ số với giá trị của chữ số.
- Khi đổi chỗ hai chữ số, tính lại số mới rồi lấy số lớn trừ số bé để tìm độ chênh lệch.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có chỉ ra được hàng và giá trị của một chữ số bất kỳ không?
- Em có ghép đúng số khi có hàng bằng 0 không?