Cấu tạo và giá trị các hàng của số thập phân
Chuyên đề nâng cao cấu tạo và giá trị các hàng của số thập phân với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Cấu tạo và giá trị các hàng của số thập phân.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Khi cộng trừ số thập phân, đặt thẳng cột dấu phẩy.
- Có thể thêm chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân mà không đổi giá trị.
- Khi đổi đơn vị hoặc nhân chia với 10, 100, 1000, cần xác định đúng hướng dịch dấu phẩy.
- Các hàng sau dấu phẩy lần lượt là phần mười, phần trăm, phần nghìn.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Cho số 1,608. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 1,806. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Vì sao làm như vậy: Việc đưa về cùng đơn vị và thẳng hàng giúp các chữ số cùng giá trị hàng được tính với nhau.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 1,826. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện phép tính theo thứ tự hợp lí, giữ đủ chữ số cần thiết và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong kết quả.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với độ lớn của các số ban đầu và đơn vị của bài toán.
Kết luận: Số mới tăng 0,218 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Ước lượng kết quả bằng số tự nhiên gần nhất và thực hiện phép tính ngược khi có thể.
Ví dụ 2: Cho số 3,143. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 3,341. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Vì sao làm như vậy: Việc đưa về cùng đơn vị và thẳng hàng giúp các chữ số cùng giá trị hàng được tính với nhau.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 3,361. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện phép tính theo thứ tự hợp lí, giữ đủ chữ số cần thiết và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong kết quả.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với độ lớn của các số ban đầu và đơn vị của bài toán.
Kết luận: Số mới tăng 0,218 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Ước lượng kết quả bằng số tự nhiên gần nhất và thực hiện phép tính ngược khi có thể.
Ví dụ 3: Cho số 5,33. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 5,033. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Vì sao làm như vậy: Việc đưa về cùng đơn vị và thẳng hàng giúp các chữ số cùng giá trị hàng được tính với nhau.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 5,053. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện phép tính theo thứ tự hợp lí, giữ đủ chữ số cần thiết và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong kết quả.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với độ lớn của các số ban đầu và đơn vị của bài toán.
Kết luận: Số mới giảm 0,277 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Ước lượng kết quả bằng số tự nhiên gần nhất và thực hiện phép tính ngược khi có thể.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Cho số 3,33. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 2: Cho số 8,309. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 3: Cho số 5,251. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 4: Cho số 8,723. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 5: Cho số 3,378. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Xem lời giải
Bài 1: Cho số 3,33. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải:
Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.
Đổi chỗ hai chữ số được 3,033. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.
Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 3,053.
Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số mới giảm 0,277 so với số ban đầu.
Bài 2: Cho số 8,309. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải:
Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.
Đổi chỗ hai chữ số được 8,903. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.
Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 8,923.
Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số mới tăng 0,614 so với số ban đầu.
Bài 3: Cho số 5,251. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải:
Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.
Đổi chỗ hai chữ số được 5,152. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.
Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 5,172.
Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số mới giảm 0,079 so với số ban đầu.
Bài 4: Cho số 8,723. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải:
Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.
Đổi chỗ hai chữ số được 8,327. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.
Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 8,347.
Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số mới giảm 0,376 so với số ban đầu.
Bài 5: Cho số 3,378. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải:
Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.
Đổi chỗ hai chữ số được 3,873. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.
Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 3,893.
Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số mới tăng 0,515 so với số ban đầu.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Cho số 3,448. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 2: Cho số 5,471. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 3: Cho số 8,342. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 4: Cho số 4,326. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 5: Cho số 1,72. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 6: Cho số 9,378. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 7: Cho số 6,861. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 8: Cho số 4,97. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 9: Cho số 2,14. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 10: Cho số 9,622. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 11: Cho số 3,641. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Bài 12: Cho số 2,856. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Cho số 3,448. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 3,844. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 3,864. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số mới tăng 0,416 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 2: Cho số 5,471. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 5,174. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 5,194. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số mới giảm 0,277 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 3: Cho số 8,342. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 8,243. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 8,263. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số mới giảm 0,079 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 4: Cho số 4,326. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 4,623. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 4,643. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số mới tăng 0,317 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 5: Cho số 1,72. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 1,027. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 1,047. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số mới giảm 0,673 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 6: Cho số 9,378. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 9,873. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 9,893. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số mới tăng 0,515 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 7: Cho số 6,861. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 6,168. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 6,188. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số mới giảm 0,673 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 8: Cho số 4,97. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 4,079. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 4,099. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số mới giảm 0,871 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 9: Cho số 2,14. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 2,041. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 2,061. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số mới giảm 0,079 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 10: Cho số 9,622. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 9,226. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 9,246. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số mới giảm 0,376 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 11: Cho số 3,641. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 3,146. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 3,166. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số mới giảm 0,475 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 12: Cho số 2,856. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 2,658. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.
Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 2,678. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Số mới giảm 0,178 so với số ban đầu.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Cấu tạo và giá trị các hàng của số thập phân.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?