Mục tiêu bài học
- Chuyển đổi qua lại giữa phân số và số thập phân.
- So sánh và tính toán khi hai dạng số xuất hiện cùng nhau.
- Rút gọn phân số sau khi đổi từ số thập phân.
Kiến thức cần nhớ
- Phân số có mẫu 10, 100, 1000 dễ viết thành số thập phân.
- Số thập phân có thể viết thành phân số với mẫu 10, 100, 1000 rồi rút gọn.
- Khi so sánh hoặc tính, nên đưa các số về cùng một dạng thuận tiện.
Ví dụ minh họa
Phương pháp giải
- Chọn dạng biểu diễn thuận tiện.
- Thực hiện chuyển đổi chính xác.
- Rút gọn hoặc tính tiếp theo yêu cầu.
Ví dụ 1: Viết 720 dưới dạng số thập phân.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Cần giữ đúng giá trị số trong suốt quá trình chuyển đổi.
720 = 35100 = 0,35.
Kết luận: 0,35
Ví dụ 2: Viết 0,625 dưới dạng phân số tối giản.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Cần giữ đúng giá trị số trong suốt quá trình chuyển đổi.
0,625 = 6251000=58.
Kết luận: 58
Ví dụ 3: So sánh 34 và 0,72.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Cần giữ đúng giá trị số trong suốt quá trình chuyển đổi.
34 = 0,75.
Kết luận: 34 > 0,72
Bài tập áp dụng
Bài 1: Viết 1325 dưới dạng số thập phân.
Bài 2: Viết 35 dưới dạng số thập phân.
Bài 3: Viết 1750 dưới dạng số thập phân.
Bài 4: Viết 940 dưới dạng số thập phân.
Bài 5: Viết 21125 dưới dạng số thập phân.
Xem lời giải
Bài 1: Đưa mẫu về 10, 100 hoặc 1000; kết quả 0,52.
Đáp số: 0,52
Bài 2: Đưa mẫu về 10, 100 hoặc 1000; kết quả 0,6.
Đáp số: 0,6
Bài 3: Đưa mẫu về 10, 100 hoặc 1000; kết quả 0,34.
Đáp số: 0,34
Bài 4: Đưa mẫu về 10, 100 hoặc 1000; kết quả 0,225.
Đáp số: 0,225
Bài 5: Đưa mẫu về 10, 100 hoặc 1000; kết quả 0,168.
Đáp số: 0,168
Bài tập tự luyện
Bài 1: Viết 1,35 dưới dạng phân số tối giản.
Bài 2: Tính 12 + 0,35.
Bài 3: Sắp xếp 0,6; 58; 0,58 tăng dần.
Bài 4: Đổi 0,48 thành phân số tối giản.
Bài 5: Đổi 2,125 thành phân số tối giản.
Bài 6: So sánh 0,7 và 710.
Bài 7: So sánh 1120 và 0,56.
Bài 8: Tính 1,2 − 310.
Bài 9: Tính 78 + 0,125.
Bài 10: Viết 0,045 thành phân số tối giản.
Bài 11: Tìm số lớn hơn giữa 45 và 0,79.
Bài 12: Sắp xếp 14;0,2;310;0,28 tăng dần.
Bài 13: 0,75 km bằng phân số nào của 1 km?
Bài 14: 38 dung tích viết thành số thập phân.
Bài 15: Tìm phân số tối giản bằng 0,875.
Xem lời giải
Bài 1: 1,35 = 135100=2720.
Đáp số: 2720
Bài 2: 12=0,5; tổng 0,85.
Đáp số: 0,85
Bài 3: 58=0,625.
Đáp số: 0,58 < 0,6 < 58
Bài 4: 0,48=48100=1225.
Đáp số: 1225
Bài 5: 2,125=21251000=178.
Đáp số: 178
Bài 6: 710=0,7.
Đáp số: Bằng nhau
Bài 7: 1120=0,55.
Đáp số: 1120
Bài 8: 310=0,3; hiệu 0,9.
Đáp số: 0,9
Bài 9: 78=0,875; tổng 1.
Đáp số: 1
Bài 10: 0,045=451000=9200.
Đáp số: 9200
Bài 11: 45=0,8.
Đáp số: 45
Bài 12: 14=0,25; 310=0,3.
Đáp số: 0,2 < 14 < 0,28 < 310
Bài 13: 0,75=34.
Đáp số: 34
Bài 14: 38=0,375.
Đáp số: 0,375
Bài 15: 0,875=78.
Đáp số: 78
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Không phải mọi phân số đều có số thập phân hữu hạn đơn giản.
- Sau khi viết số thập phân thành phân số cần rút gọn nếu có thể.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có đổi 0,625 thành phân số tối giản không?
- Em có chọn được dạng thuận tiện để so sánh không?