Bài 65 Số thập phân Nâng cao

Chuyển đổi phân số và số thập phân

Chuyên đề nâng cao chuyển đổi phân số và số thập phân với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Chuyển đổi qua lại giữa phân số và số thập phân.
  • So sánh và tính toán khi hai dạng số xuất hiện cùng nhau.
  • Rút gọn phân số sau khi đổi từ số thập phân.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Phân số có mẫu 10, 100, 1000 dễ viết thành số thập phân.
  • Số thập phân có thể viết thành phân số với mẫu 10, 100, 1000 rồi rút gọn.
  • Khi so sánh hoặc tính, nên đưa các số về cùng một dạng thuận tiện.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Chọn dạng biểu diễn thuận tiện.
  2. Thực hiện chuyển đổi chính xác.
  3. Rút gọn hoặc tính tiếp theo yêu cầu.

Ví dụ 1: Viết 720 dưới dạng số thập phân.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Cần giữ đúng giá trị số trong suốt quá trình chuyển đổi.

720 = 35100 = 0,35.

Kết luận: 0,35

Ví dụ 2: Viết 0,625 dưới dạng phân số tối giản.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Cần giữ đúng giá trị số trong suốt quá trình chuyển đổi.

0,625 = 6251000=58.

Kết luận: 58

Ví dụ 3: So sánh 34 và 0,72.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Cần giữ đúng giá trị số trong suốt quá trình chuyển đổi.

34 = 0,75.

Kết luận: 34 > 0,72

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Viết 1325 dưới dạng số thập phân.

Bài 2: Viết 35 dưới dạng số thập phân.

Bài 3: Viết 1750 dưới dạng số thập phân.

Bài 4: Viết 940 dưới dạng số thập phân.

Bài 5: Viết 21125 dưới dạng số thập phân.

Xem lời giải

Bài 1: Đưa mẫu về 10, 100 hoặc 1000; kết quả 0,52.

Đáp số: 0,52

Bài 2: Đưa mẫu về 10, 100 hoặc 1000; kết quả 0,6.

Đáp số: 0,6

Bài 3: Đưa mẫu về 10, 100 hoặc 1000; kết quả 0,34.

Đáp số: 0,34

Bài 4: Đưa mẫu về 10, 100 hoặc 1000; kết quả 0,225.

Đáp số: 0,225

Bài 5: Đưa mẫu về 10, 100 hoặc 1000; kết quả 0,168.

Đáp số: 0,168

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Viết 1,35 dưới dạng phân số tối giản.

Bài 2: Tính 12 + 0,35.

Bài 3: Sắp xếp 0,6; 58; 0,58 tăng dần.

Bài 4: Đổi 0,48 thành phân số tối giản.

Bài 5: Đổi 2,125 thành phân số tối giản.

Bài 6: So sánh 0,7 và 710.

Bài 7: So sánh 1120 và 0,56.

Bài 8: Tính 1,2 − 310.

Bài 9: Tính 78 + 0,125.

Bài 10: Viết 0,045 thành phân số tối giản.

Bài 11: Tìm số lớn hơn giữa 45 và 0,79.

Bài 12: Sắp xếp 14;0,2;310;0,28 tăng dần.

Bài 13: 0,75 km bằng phân số nào của 1 km?

Bài 14: 38 dung tích viết thành số thập phân.

Bài 15: Tìm phân số tối giản bằng 0,875.

Xem lời giải

Bài 1: 1,35 = 135100=2720.

Đáp số: 2720

Bài 2: 12=0,5; tổng 0,85.

Đáp số: 0,85

Bài 3: 58=0,625.

Đáp số: 0,58 < 0,6 < 58

Bài 4: 0,48=48100=1225.

Đáp số: 1225

Bài 5: 2,125=21251000=178.

Đáp số: 178

Bài 6: 710=0,7.

Đáp số: Bằng nhau

Bài 7: 1120=0,55.

Đáp số: 1120

Bài 8: 310=0,3; hiệu 0,9.

Đáp số: 0,9

Bài 9: 78=0,875; tổng 1.

Đáp số: 1

Bài 10: 0,045=451000=9200.

Đáp số: 9200

Bài 11: 45=0,8.

Đáp số: 45

Bài 12: 14=0,25; 310=0,3.

Đáp số: 0,2 < 14 < 0,28 < 310

Bài 13: 0,75=34.

Đáp số: 34

Bài 14: 38=0,375.

Đáp số: 0,375

Bài 15: 0,875=78.

Đáp số: 78

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Không phải mọi phân số đều có số thập phân hữu hạn đơn giản.
  • Sau khi viết số thập phân thành phân số cần rút gọn nếu có thể.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có đổi 0,625 thành phân số tối giản không?
  • Em có chọn được dạng thuận tiện để so sánh không?