Bài 64 Số thập phân Nâng cao CLC

Nhân chia số thập phân với 10, 100 và 1000

Chuyên đề nâng cao nhân chia số thập phân với 10, 100 và 1000 với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhân chia nhanh số thập phân với 10, 100, 1000.
  • Vận dụng vào đổi đơn vị đo.
  • Tìm X trong các quan hệ gấp hoặc giảm 10, 100, 1000 lần.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Nhân với 10, 100, 1000 làm giá trị tăng tương ứng 10, 100, 1000 lần.
  • Chia cho 10, 100, 1000 làm giá trị giảm tương ứng.
  • Khi đổi đơn vị, cần xác định đúng quan hệ giữa hai đơn vị trước khi dịch dấu phẩy.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Xác định đang nhân hay chia và số lần thay đổi.
  2. Thực hiện dịch dấu phẩy đúng số hàng.
  3. Đặt lại đơn vị và kiểm tra độ lớn hợp lí.

Ví dụ 1: Tính 3,742 × 10; × 100; × 1000.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Chú ý phân biệt quy tắc số học với quy tắc đổi đơn vị.

Lần lượt được 37,42; 374,2; 3 742.

Kết luận: 37,42; 374,2; 3 742

Ví dụ 2: Tính 58,09 × 10; × 100; × 1000.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Chú ý phân biệt quy tắc số học với quy tắc đổi đơn vị.

Lần lượt được 580,9; 5 809; 58 090.

Kết luận: 580,9; 5 809; 58 090

Ví dụ 3: Tính 0,684 × 10; × 100; × 1000.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Chú ý phân biệt quy tắc số học với quy tắc đổi đơn vị.

Lần lượt được 6,84; 68,4; 684.

Kết luận: 6,84; 68,4; 684

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Tính 426,5 : 10; : 100.

Bài 2: Tìm X biết: X × 100 = 735,4.

Bài 3: Tìm X biết: X : 1000 = 0,0286.

Bài 4: Đổi 4,25 m ra cm.

Bài 5: Đổi 3 650 g ra kg.

Xem lời giải

Bài 1: 42,65; 4,265.

Đáp số: 42,65; 4,265

Bài 2: X = 735,4 : 100.

Đáp số: X = 7,354

Bài 3: X = 0,0286 × 1000.

Đáp số: X = 28,6

Bài 4: 4,25 × 100 = 425.

Đáp số: 425 cm

Bài 5: 3 650 : 1000 = 3,65.

Đáp số: 3,65 kg

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Tính 7,306 × 100.

Bài 2: Tính 91,2 : 1000.

Bài 3: Tính 0,507 × 1000.

Bài 4: Tính 64,8 : 10.

Bài 5: Tìm X biết: X × 10 = 9,72.

Bài 6: Tìm X biết: X :100 = 4,56.

Bài 7: Đổi 2,307 km ra m.

Bài 8: Đổi 845 ml ra lít.

Bài 9: Số nào gấp 100 lần 0,0935?

Bài 10: 72,4 gấp bao nhiêu lần 0,724?

Bài 11: Tính 8,35 ×100 :10.

Bài 12: Tính 47,2 :100 ×1000.

Bài 13: 100 chai, mỗi chai 0,75 lít. Tổng?

Bài 14: 6 450 mm bằng bao nhiêu m?

Bài 15: Điền số: 5,08 × … = 508.

Xem lời giải

Bài 1: 7,306 ×100 = 730,6.

Đáp số: 730,6

Bài 2: 91,2 :1000 = 0,0912.

Đáp số: 0,0912

Bài 3: = 507.

Đáp số: 507

Bài 4: = 6,48.

Đáp số: 6,48

Bài 5: X = 9,72 :10.

Đáp số: X = 0,972

Bài 6: X = 4,56 ×100.

Đáp số: X = 456

Bài 7: 2,307 ×1000 = 2 307.

Đáp số: 2 307 m

Bài 8: 845 :1000 = 0,845.

Đáp số: 0,845 lít

Bài 9: 0,0935 ×100 = 9,35.

Đáp số: 9,35

Bài 10: 72,4 :0,724 = 100.

Đáp số: 100 lần

Bài 11: Tương đương ×10.

Đáp số: 83,5

Bài 12: Tương đương ×10.

Đáp số: 472

Bài 13: 0,75 ×100.

Đáp số: 75 lít

Bài 14: 6 450 :1000.

Đáp số: 6,45 m

Bài 15: 508 :5,08 = 100.

Đáp số: 100

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Không chỉ nhớ “dịch dấu phẩy”; phải biết số đã tăng hay giảm bao nhiêu lần.
  • Kết quả đổi đơn vị phải kèm đúng đơn vị mới.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có giải thích được vì sao 4,25 m = 425 cm không?
  • Em có tìm X bằng phép tính ngược đúng không?