Bài 67 Số thập phân Nâng cao

Làm tròn và ước lượng số thập phân

Chuyên đề nâng cao làm tròn và ước lượng số thập phân với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Làm tròn và ước lượng số thập phân.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Khi cộng trừ số thập phân, đặt thẳng cột dấu phẩy.
  • Có thể thêm chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân mà không đổi giá trị.
  • Khi đổi đơn vị hoặc nhân chia với 10, 100, 1000, cần xác định đúng hướng dịch dấu phẩy.
  • Xét chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn: từ 5 trở lên tăng 1, dưới 5 giữ nguyên.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Làm tròn 96,3 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Việc đưa về cùng đơn vị và thẳng hàng giúp các chữ số cùng giá trị hàng được tính với nhau.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 96,3. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện phép tính theo thứ tự hợp lí, giữ đủ chữ số cần thiết và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong kết quả.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với độ lớn của các số ban đầu và đơn vị của bài toán.

Kết luận: Các số từ 96,25 đến trước 96,35 sẽ làm tròn thành 96,3.

Kiểm tra: Ước lượng kết quả bằng số tự nhiên gần nhất và thực hiện phép tính ngược khi có thể.

Ví dụ 2: Làm tròn 26,17 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Việc đưa về cùng đơn vị và thẳng hàng giúp các chữ số cùng giá trị hàng được tính với nhau.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 26,2. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện phép tính theo thứ tự hợp lí, giữ đủ chữ số cần thiết và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong kết quả.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với độ lớn của các số ban đầu và đơn vị của bài toán.

Kết luận: Các số từ 26,15 đến trước 26,25 sẽ làm tròn thành 26,2.

Kiểm tra: Ước lượng kết quả bằng số tự nhiên gần nhất và thực hiện phép tính ngược khi có thể.

Ví dụ 3: Làm tròn 80,391 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Việc đưa về cùng đơn vị và thẳng hàng giúp các chữ số cùng giá trị hàng được tính với nhau.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 80,4. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện phép tính theo thứ tự hợp lí, giữ đủ chữ số cần thiết và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong kết quả.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với độ lớn của các số ban đầu và đơn vị của bài toán.

Kết luận: Các số từ 80,35 đến trước 80,45 sẽ làm tròn thành 80,4.

Kiểm tra: Ước lượng kết quả bằng số tự nhiên gần nhất và thực hiện phép tính ngược khi có thể.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Làm tròn 18,614 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 2: Làm tròn 49,783 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 3: Làm tròn 33,107 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 4: Làm tròn 43,972 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 5: Làm tròn 89,94 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Xem lời giải

Bài 1: Làm tròn 18,614 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải:

Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.

Xét chữ số ngay bên phải hàng phần trăm để quyết định giữ nguyên hay tăng 1.

Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.

Kết quả làm tròn là 18,61.

Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Các số từ 18,605 đến trước 18,615 sẽ làm tròn thành 18,61.

Bài 2: Làm tròn 49,783 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải:

Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.

Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1.

Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.

Kết quả làm tròn là 49,8.

Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Các số từ 49,75 đến trước 49,85 sẽ làm tròn thành 49,8.

Bài 3: Làm tròn 33,107 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải:

Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.

Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1.

Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.

Kết quả làm tròn là 33,1.

Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Các số từ 33,05 đến trước 33,15 sẽ làm tròn thành 33,1.

Bài 4: Làm tròn 43,972 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải:

Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.

Xét chữ số ngay bên phải hàng phần trăm để quyết định giữ nguyên hay tăng 1.

Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.

Kết quả làm tròn là 43,97.

Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Các số từ 43,965 đến trước 43,975 sẽ làm tròn thành 43,97.

Bài 5: Làm tròn 89,94 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải:

Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.

Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1.

Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.

Kết quả làm tròn là 89,9.

Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Các số từ 89,85 đến trước 89,95 sẽ làm tròn thành 89,9.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Làm tròn 86,576 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 2: Làm tròn 82,681 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 3: Làm tròn 16,87 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 4: Làm tròn 28,151 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 5: Làm tròn 13,628 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 6: Làm tròn 10,7 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 7: Làm tròn 45,642 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 8: Làm tròn 58,106 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 9: Làm tròn 98,639 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 10: Làm tròn 49,703 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 11: Làm tròn 72,241 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 12: Làm tròn 60,161 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Làm tròn 86,576 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 86,6. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Các số từ 86,55 đến trước 86,65 sẽ làm tròn thành 86,6.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Làm tròn 82,681 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần trăm để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 82,68. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Các số từ 82,675 đến trước 82,685 sẽ làm tròn thành 82,68.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Làm tròn 16,87 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 16,9. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Các số từ 16,85 đến trước 16,95 sẽ làm tròn thành 16,9.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Làm tròn 28,151 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 28,2. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Các số từ 28,15 đến trước 28,25 sẽ làm tròn thành 28,2.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Làm tròn 13,628 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 13,6. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Các số từ 13,55 đến trước 13,65 sẽ làm tròn thành 13,6.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Làm tròn 10,7 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 10,7. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Các số từ 10,65 đến trước 10,75 sẽ làm tròn thành 10,7.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Làm tròn 45,642 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 45,6. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Các số từ 45,55 đến trước 45,65 sẽ làm tròn thành 45,6.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Làm tròn 58,106 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 58,1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Các số từ 58,05 đến trước 58,15 sẽ làm tròn thành 58,1.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Làm tròn 98,639 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần trăm để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 98,64. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Các số từ 98,635 đến trước 98,645 sẽ làm tròn thành 98,64.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Làm tròn 49,703 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần trăm để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 49,7. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Các số từ 49,695 đến trước 49,705 sẽ làm tròn thành 49,7.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Làm tròn 72,241 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần trăm để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 72,24. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Các số từ 72,235 đến trước 72,245 sẽ làm tròn thành 72,24.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Làm tròn 60,161 đến hàng phần trăm. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần trăm để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 60,16. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Các số từ 60,155 đến trước 60,165 sẽ làm tròn thành 60,16.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Làm tròn và ước lượng số thập phân.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?