Tìm tỉ số của hai số
Chuyên đề nâng cao tìm tỉ số của hai số với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Tìm tỉ số của hai số.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Tỉ số phải so sánh hai đại lượng cùng loại và cùng đơn vị.
- Bài tổng–tỉ và hiệu–tỉ nên biểu diễn bằng số phần bằng nhau.
- Phần trăm luôn gắn với một đại lượng làm gốc; khi gốc thay đổi phải tính lại.
- Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Tìm tỉ số của hai số” và chọn phép tính phù hợp.
- Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta xác định đại lượng được coi là toàn bộ, đại lượng đem so sánh và mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng. Đây là bước quyết định chọn đúng phép tính.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Tìm tỉ số của 106 và 76, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 23 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định đại lượng được coi là toàn bộ, đại lượng đem so sánh và mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng. Đây là bước quyết định chọn đúng phép tính.
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 106:76=(dfrac{53}{38}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Vì sao làm như vậy: Việc xác định đúng “toàn bộ” giúp tránh nhầm giữa tìm một số phần trăm của một số và tìm số ban đầu.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 23, tỉ số mới là 129:99=(dfrac{43}{33}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Vì sao làm như vậy: Ta dùng tỉ số hoặc sơ đồ phần bằng nhau để tìm đại lượng chưa biết, rồi mới chuyển sang phần trăm nếu đề yêu cầu.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phần trăm phải gắn với đại lượng gốc và được diễn giải bằng câu trả lời cụ thể.
Kết luận: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{53}{38}) ≠ (dfrac{43}{33}).
Kiểm tra: Kiểm tra xem phần trăm tăng, giảm có làm kết quả lớn hơn hay nhỏ hơn đại lượng ban đầu như đề mô tả.
Ví dụ 2: Tìm tỉ số của 121 và 172, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 25 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định đại lượng được coi là toàn bộ, đại lượng đem so sánh và mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng. Đây là bước quyết định chọn đúng phép tính.
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 121:172=(dfrac{121}{172}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Vì sao làm như vậy: Việc xác định đúng “toàn bộ” giúp tránh nhầm giữa tìm một số phần trăm của một số và tìm số ban đầu.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 25, tỉ số mới là 146:197=(dfrac{146}{197}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Vì sao làm như vậy: Ta dùng tỉ số hoặc sơ đồ phần bằng nhau để tìm đại lượng chưa biết, rồi mới chuyển sang phần trăm nếu đề yêu cầu.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phần trăm phải gắn với đại lượng gốc và được diễn giải bằng câu trả lời cụ thể.
Kết luận: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{121}{172}) ≠ (dfrac{146}{197}).
Kiểm tra: Kiểm tra xem phần trăm tăng, giảm có làm kết quả lớn hơn hay nhỏ hơn đại lượng ban đầu như đề mô tả.
Ví dụ 3: Tìm tỉ số của 173 và 40, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 18 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định đại lượng được coi là toàn bộ, đại lượng đem so sánh và mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng. Đây là bước quyết định chọn đúng phép tính.
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 173:40=(dfrac{173}{40}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Vì sao làm như vậy: Việc xác định đúng “toàn bộ” giúp tránh nhầm giữa tìm một số phần trăm của một số và tìm số ban đầu.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 18, tỉ số mới là 191:58=(dfrac{191}{58}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Vì sao làm như vậy: Ta dùng tỉ số hoặc sơ đồ phần bằng nhau để tìm đại lượng chưa biết, rồi mới chuyển sang phần trăm nếu đề yêu cầu.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phần trăm phải gắn với đại lượng gốc và được diễn giải bằng câu trả lời cụ thể.
Kết luận: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{173}{40}) ≠ (dfrac{191}{58}).
Kiểm tra: Kiểm tra xem phần trăm tăng, giảm có làm kết quả lớn hơn hay nhỏ hơn đại lượng ban đầu như đề mô tả.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tìm tỉ số của 178 và 153, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 15 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 2: Tìm tỉ số của 125 và 194, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 27 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 3: Tìm tỉ số của 135 và 42, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 10 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 4: Tìm tỉ số của 186 và 135, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 29 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 5: Tìm tỉ số của 187 và 67, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 27 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Xem lời giải
Bài 1: Tìm tỉ số của 178 và 153, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 15 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải:
Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.
Tỉ số ban đầu là 178:153=(dfrac{178}{153}).
Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.
Sau khi cùng thêm 15, tỉ số mới là 193:168=(dfrac{193}{168}).
Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{178}{153}) ≠ (dfrac{193}{168}).
Bài 2: Tìm tỉ số của 125 và 194, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 27 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải:
Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.
Tỉ số ban đầu là 125:194=(dfrac{125}{194}).
Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.
Sau khi cùng thêm 27, tỉ số mới là 152:221=(dfrac{152}{221}).
Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{125}{194}) ≠ (dfrac{152}{221}).
Bài 3: Tìm tỉ số của 135 và 42, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 10 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải:
Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.
Tỉ số ban đầu là 135:42=(dfrac{45}{14}).
Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.
Sau khi cùng thêm 10, tỉ số mới là 145:52=(dfrac{145}{52}).
Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{45}{14}) ≠ (dfrac{145}{52}).
Bài 4: Tìm tỉ số của 186 và 135, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 29 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải:
Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.
Tỉ số ban đầu là 186:135=(dfrac{62}{45}).
Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.
Sau khi cùng thêm 29, tỉ số mới là 215:164=(dfrac{215}{164}).
Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{62}{45}) ≠ (dfrac{215}{164}).
Bài 5: Tìm tỉ số của 187 và 67, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 27 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải:
Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.
Tỉ số ban đầu là 187:67=(dfrac{187}{67}).
Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.
Sau khi cùng thêm 27, tỉ số mới là 214:94=(dfrac{107}{47}).
Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{187}{67}) ≠ (dfrac{107}{47}).
Bài tập tự luyện
Bài 1: Tìm tỉ số của 147 và 41, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 10 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 2: Tìm tỉ số của 59 và 102, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 25 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 3: Tìm tỉ số của 194 và 76, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 30 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 4: Tìm tỉ số của 81 và 102, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 24 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 5: Tìm tỉ số của 96 và 175, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 16 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 6: Tìm tỉ số của 182 và 124, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 30 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 7: Tìm tỉ số của 45 và 170, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 7 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 8: Tìm tỉ số của 187 và 152, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 24 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 9: Tìm tỉ số của 124 và 84, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 15 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 10: Tìm tỉ số của 87 và 116, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 11 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 11: Tìm tỉ số của 68 và 90, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 15 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Bài 12: Tìm tỉ số của 151 và 130, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 12 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Tìm tỉ số của 147 và 41, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 10 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 147:41=(dfrac{147}{41}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 10, tỉ số mới là 157:51=(dfrac{157}{51}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{147}{41}) ≠ (dfrac{157}{51}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 2: Tìm tỉ số của 59 và 102, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 25 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 59:102=(dfrac{59}{102}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 25, tỉ số mới là 84:127=(dfrac{84}{127}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{59}{102}) ≠ (dfrac{84}{127}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 3: Tìm tỉ số của 194 và 76, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 30 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 194:76=(dfrac{97}{38}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 30, tỉ số mới là 224:106=(dfrac{112}{53}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{97}{38}) ≠ (dfrac{112}{53}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 4: Tìm tỉ số của 81 và 102, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 24 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 81:102=(dfrac{27}{34}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 24, tỉ số mới là 105:126=(dfrac{5}{6}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{27}{34}) ≠ (dfrac{5}{6}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 5: Tìm tỉ số của 96 và 175, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 16 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 96:175=(dfrac{96}{175}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 16, tỉ số mới là 112:191=(dfrac{112}{191}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{96}{175}) ≠ (dfrac{112}{191}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 6: Tìm tỉ số của 182 và 124, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 30 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 182:124=(dfrac{91}{62}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 30, tỉ số mới là 212:154=(dfrac{106}{77}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{91}{62}) ≠ (dfrac{106}{77}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 7: Tìm tỉ số của 45 và 170, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 7 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 45:170=(dfrac{9}{34}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 7, tỉ số mới là 52:177=(dfrac{52}{177}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{9}{34}) ≠ (dfrac{52}{177}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 8: Tìm tỉ số của 187 và 152, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 24 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 187:152=(dfrac{187}{152}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 24, tỉ số mới là 211:176=(dfrac{211}{176}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{187}{152}) ≠ (dfrac{211}{176}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 9: Tìm tỉ số của 124 và 84, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 15 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 124:84=(dfrac{31}{21}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 15, tỉ số mới là 139:99=(dfrac{139}{99}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{31}{21}) ≠ (dfrac{139}{99}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 10: Tìm tỉ số của 87 và 116, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 11 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 87:116=(dfrac{3}{4}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 11, tỉ số mới là 98:127=(dfrac{98}{127}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{3}{4}) ≠ (dfrac{98}{127}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 11: Tìm tỉ số của 68 và 90, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 15 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 68:90=(dfrac{34}{45}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 15, tỉ số mới là 83:105=(dfrac{83}{105}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{34}{45}) ≠ (dfrac{83}{105}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 12: Tìm tỉ số của 151 và 130, rút gọn tỉ số. Nếu cùng thêm 12 vào cả hai số thì tỉ số mới là bao nhiêu và có bằng tỉ số cũ không?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tỉ số ban đầu là 151:130=(dfrac{151}{130}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Bước 2: Sau khi cùng thêm 12, tỉ số mới là 163:142=(dfrac{163}{142}). Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.
Đáp số: Hai tỉ số không bằng nhau vì (dfrac{151}{130}) ≠ (dfrac{163}{142}).
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Tìm tỉ số của hai số.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?