Bài 75 Tỉ số, tỉ lệ và phần trăm Nâng cao

Bài toán thay đổi tỉ số

Chuyên đề nâng cao bài toán thay đổi tỉ số với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Giải bài tỉ số thay đổi do chuyển một lượng từ nhóm này sang nhóm kia.
  • Nhận ra tổng hai nhóm không đổi khi chỉ chuyển qua lại.
  • Quy hai tỉ số về cùng tổng số phần để so sánh.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Chuyển từ A sang B hoặc ngược lại không làm thay đổi tổng A+B.
  • Hai tỉ số trước và sau có thể quy về cùng tổng số phần bằng cách nhân số phần thích hợp.
  • Chênh lệch số phần của cùng một nhóm trước và sau tương ứng với lượng đã chuyển.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Tính tổng số phần của hai tỉ số.
  2. Quy về cùng một tổng số phần.
  3. Dùng lượng chuyển để tìm giá trị một phần chung rồi suy ra ban đầu.

Ví dụ 1: Ban đầu A:B = 2:3. Sau khi chuyển 5 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 3:4. Tìm A và B ban đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Đây là phương pháp số học dựa vào tổng không đổi.

Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 35 phần của tổng: A ban đầu ứng 14 phần, A sau chuyển ứng 15 phần. Chênh 1 phần ứng 5, nên một phần ứng 5. Tổng là 35×5=175. Theo tỉ số ban đầu, A=70, B=105.

Kết luận: A = 70, B = 105

Ví dụ 2: Ban đầu A:B = 3:5. Sau khi chuyển 40 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 4:5. Tìm A và B ban đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Đây là phương pháp số học dựa vào tổng không đổi.

Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 72 phần của tổng: A ban đầu ứng 27 phần, A sau chuyển ứng 32 phần. Chênh 5 phần ứng 40, nên một phần ứng 8. Tổng là 72×8=576. Theo tỉ số ban đầu, A=216, B=360.

Kết luận: A = 216, B = 360

Ví dụ 3: Ban đầu A:B = 4:7. Sau khi chuyển 6 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 5:6. Tìm A và B ban đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Đây là phương pháp số học dựa vào tổng không đổi.

Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 11 phần của tổng: A ban đầu ứng 4 phần, A sau chuyển ứng 5 phần. Chênh 1 phần ứng 6, nên một phần ứng 6. Tổng là 11×6=66. Theo tỉ số ban đầu, A=24, B=42.

Kết luận: A = 24, B = 42

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Ban đầu A:B = 5:7. Sau khi chuyển 7 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 3:4. Tìm A và B ban đầu.

Bài 2: Ban đầu A:B = 2:5. Sau khi chuyển 10 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 3:7. Tìm A và B ban đầu.

Bài 3: Ban đầu A:B = 3:4. Sau khi chuyển 5 đơn vị từ A sang B, tỉ số mới là 5:7. Tìm A và B ban đầu.

Bài 4: Ban đầu A:B = 4:5. Sau khi chuyển 8 đơn vị từ A sang B, tỉ số mới là 5:7. Tìm A và B ban đầu.

Bài 5: Ban đầu A:B = 5:8. Sau khi chuyển 27 đơn vị từ A sang B, tỉ số mới là 4:7. Tìm A và B ban đầu.

Xem lời giải

Bài 1: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 84 phần của tổng: A ban đầu ứng 35 phần, A sau chuyển ứng 36 phần. Chênh 1 phần ứng 7, nên một phần ứng 7. Tổng là 84×7=588. Theo tỉ số ban đầu, A=245, B=343.

Đáp số: A = 245, B = 343

Bài 2: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 70 phần của tổng: A ban đầu ứng 20 phần, A sau chuyển ứng 21 phần. Chênh 1 phần ứng 10, nên một phần ứng 10. Tổng là 70×10=700. Theo tỉ số ban đầu, A=200, B=500.

Đáp số: A = 200, B = 500

Bài 3: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 84 phần của tổng: A ban đầu ứng 36 phần, A sau chuyển ứng 35 phần. Chênh 1 phần ứng 5, nên một phần ứng 5. Tổng là 84×5=420. Theo tỉ số ban đầu, A=180, B=240.

Đáp số: A = 180, B = 240

Bài 4: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 36 phần của tổng: A ban đầu ứng 16 phần, A sau chuyển ứng 15 phần. Chênh 1 phần ứng 8, nên một phần ứng 8. Tổng là 36×8=288. Theo tỉ số ban đầu, A=128, B=160.

Đáp số: A = 128, B = 160

Bài 5: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 143 phần của tổng: A ban đầu ứng 55 phần, A sau chuyển ứng 52 phần. Chênh 3 phần ứng 27, nên một phần ứng 9. Tổng là 143×9=1 287. Theo tỉ số ban đầu, A=495, B=792.

Đáp số: A = 495, B = 792

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Ban đầu A:B = 3:7. Sau khi chuyển 10 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 2:3. Tìm A và B ban đầu.

Bài 2: Ban đầu A:B = 4:9. Sau khi chuyển 8 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 5:8. Tìm A và B ban đầu.

Bài 3: Ban đầu A:B = 5:11. Sau khi chuyển 10 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 3:5. Tìm A và B ban đầu.

Bài 4: Ban đầu A:B = 6:7. Sau khi chuyển 6 đơn vị từ A sang B, tỉ số mới là 5:8. Tìm A và B ban đầu.

Bài 5: Ban đầu A:B = 2:7. Sau khi chuyển 90 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 4:9. Tìm A và B ban đầu.

Bài 6: Ban đầu A:B = 3:8. Sau khi chuyển 56 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 5:11. Tìm A và B ban đầu.

Bài 7: Ban đầu A:B = 4:11. Sau khi chuyển 10 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 3:7. Tìm A và B ban đầu.

Bài 8: Ban đầu A:B = 5:9. Sau khi chuyển 36 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 7:11. Tìm A và B ban đầu.

Bài 9: Ban đầu A:B = 6:11. Sau khi chuyển 16 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 4:7. Tìm A và B ban đầu.

Bài 10: Ban đầu A:B = 7:13. Sau khi chuyển 10 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 5:9. Tìm A và B ban đầu.

Bài 11: Ban đầu A:B = 3:5. Sau khi chuyển 7 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 7:9. Tìm A và B ban đầu.

Bài 12: Ban đầu A:B = 4:7. Sau khi chuyển 16 đơn vị từ A sang B, tỉ số mới là 6:11. Tìm A và B ban đầu.

Bài 13: Ban đầu A:B = 5:6. Sau khi chuyển 12 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 7:8. Tìm A và B ban đầu.

Bài 14: Ban đầu A:B = 5:12. Sau khi chuyển 40 đơn vị từ A sang B, tỉ số mới là 3:8. Tìm A và B ban đầu.

Bài 15: Ban đầu A:B = 7:10. Sau khi chuyển 117 đơn vị từ B sang A, tỉ số mới là 9:11. Tìm A và B ban đầu.

Xem lời giải

Bài 1: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 10 phần của tổng: A ban đầu ứng 3 phần, A sau chuyển ứng 4 phần. Chênh 1 phần ứng 10, nên một phần ứng 10. Tổng là 10×10=100. Theo tỉ số ban đầu, A=30, B=70.

Đáp số: A = 30, B = 70

Bài 2: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 13 phần của tổng: A ban đầu ứng 4 phần, A sau chuyển ứng 5 phần. Chênh 1 phần ứng 8, nên một phần ứng 8. Tổng là 13×8=104. Theo tỉ số ban đầu, A=32, B=72.

Đáp số: A = 32, B = 72

Bài 3: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 16 phần của tổng: A ban đầu ứng 5 phần, A sau chuyển ứng 6 phần. Chênh 1 phần ứng 10, nên một phần ứng 10. Tổng là 16×10=160. Theo tỉ số ban đầu, A=50, B=110.

Đáp số: A = 50, B = 110

Bài 4: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 13 phần của tổng: A ban đầu ứng 6 phần, A sau chuyển ứng 5 phần. Chênh 1 phần ứng 6, nên một phần ứng 6. Tổng là 13×6=78. Theo tỉ số ban đầu, A=36, B=42.

Đáp số: A = 36, B = 42

Bài 5: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 117 phần của tổng: A ban đầu ứng 26 phần, A sau chuyển ứng 36 phần. Chênh 10 phần ứng 90, nên một phần ứng 9. Tổng là 117×9=1 053. Theo tỉ số ban đầu, A=234, B=819.

Đáp số: A = 234, B = 819

Bài 6: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 176 phần của tổng: A ban đầu ứng 48 phần, A sau chuyển ứng 55 phần. Chênh 7 phần ứng 56, nên một phần ứng 8. Tổng là 176×8=1 408. Theo tỉ số ban đầu, A=384, B=1 024.

Đáp số: A = 384, B = 1 024

Bài 7: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 30 phần của tổng: A ban đầu ứng 8 phần, A sau chuyển ứng 9 phần. Chênh 1 phần ứng 10, nên một phần ứng 10. Tổng là 30×10=300. Theo tỉ số ban đầu, A=80, B=220.

Đáp số: A = 80, B = 220

Bài 8: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 126 phần của tổng: A ban đầu ứng 45 phần, A sau chuyển ứng 49 phần. Chênh 4 phần ứng 36, nên một phần ứng 9. Tổng là 126×9=1 134. Theo tỉ số ban đầu, A=405, B=729.

Đáp số: A = 405, B = 729

Bài 9: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 187 phần của tổng: A ban đầu ứng 66 phần, A sau chuyển ứng 68 phần. Chênh 2 phần ứng 16, nên một phần ứng 8. Tổng là 187×8=1 496. Theo tỉ số ban đầu, A=528, B=968.

Đáp số: A = 528, B = 968

Bài 10: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 140 phần của tổng: A ban đầu ứng 49 phần, A sau chuyển ứng 50 phần. Chênh 1 phần ứng 10, nên một phần ứng 10. Tổng là 140×10=1 400. Theo tỉ số ban đầu, A=490, B=910.

Đáp số: A = 490, B = 910

Bài 11: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 16 phần của tổng: A ban đầu ứng 6 phần, A sau chuyển ứng 7 phần. Chênh 1 phần ứng 7, nên một phần ứng 7. Tổng là 16×7=112. Theo tỉ số ban đầu, A=42, B=70.

Đáp số: A = 42, B = 70

Bài 12: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 187 phần của tổng: A ban đầu ứng 68 phần, A sau chuyển ứng 66 phần. Chênh 2 phần ứng 16, nên một phần ứng 8. Tổng là 187×8=1 496. Theo tỉ số ban đầu, A=544, B=952.

Đáp số: A = 544, B = 952

Bài 13: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 165 phần của tổng: A ban đầu ứng 75 phần, A sau chuyển ứng 77 phần. Chênh 2 phần ứng 12, nên một phần ứng 6. Tổng là 165×6=990. Theo tỉ số ban đầu, A=450, B=540.

Đáp số: A = 450, B = 540

Bài 14: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 187 phần của tổng: A ban đầu ứng 55 phần, A sau chuyển ứng 51 phần. Chênh 4 phần ứng 40, nên một phần ứng 10. Tổng là 187×10=1 870. Theo tỉ số ban đầu, A=550, B=1 320.

Đáp số: A = 550, B = 1 320

Bài 15: Tổng không đổi. Quy hai tỉ số về cùng 340 phần của tổng: A ban đầu ứng 140 phần, A sau chuyển ứng 153 phần. Chênh 13 phần ứng 117, nên một phần ứng 9. Tổng là 340×9=3 060. Theo tỉ số ban đầu, A=1 260, B=1 800.

Đáp số: A = 1 260, B = 1 800

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Dùng quy đổi số phần và phép tính số học để giải.
  • Sau khi tìm, mô phỏng lại việc chuyển để kiểm tra tỉ số mới.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có giải thích được vì sao tổng không đổi không?
  • Em có quy hai tỉ số về cùng tổng số phần được không?