Bài 85 Tỉ số, tỉ lệ và phần trăm Nâng cao CLC

Bài toán tổng hợp tỉ số và phần trăm

Chuyên đề nâng cao bài toán tổng hợp tỉ số và phần trăm với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Phối hợp tỉ số, tổng–tỉ, hiệu–tỉ, phần trăm và tình huống thực tế.
  • Chọn đúng dạng toán chính trong bài nhiều bước.
  • Kiểm tra mốc phần trăm và quan hệ tỉ số sau mỗi bước.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Bài tổng hợp thường cần giải quan hệ tỉ số trước rồi mới tính phần trăm hoặc ngược lại.
  • Mốc 100% phải được xác định ở từng tình huống.
  • Các phép biến đổi về giá, dung dịch, bản đồ vẫn tuân theo quy tắc riêng của từng dạng.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Tách bài thành các câu hỏi trung gian.
  2. Giải quan hệ tỉ số hoặc phần trăm nền trước.
  3. Dùng kết quả trung gian cho bước tiếp theo và kiểm tra đơn vị.

Ví dụ 1: Hai số có tổng 240 và tỉ số 3:5. Tìm 25% số lớn.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Mục tiêu là chọn đúng kiến thức, không dùng một công thức cho mọi bài.

Hai số 90 và 150; 25% của 150 là 37,5.

Kết luận: 37,5

Ví dụ 2: Một lớp có tỉ số nam:nữ=4:5, tổng 36 bạn. Tỉ lệ phần trăm số nữ của lớp?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Mục tiêu là chọn đúng kiến thức, không dùng một công thức cho mọi bài.

Nữ 20 bạn; 20:36×100% ≈ 55,56%.

Kết luận: Khoảng 55,56%

Ví dụ 3: Một cửa hàng lãi 20% giá vốn và bán với giá 720 000 đồng. Tìm giá vốn.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Mục tiêu là chọn đúng kiến thức, không dùng một công thức cho mọi bài.

Giá bán bằng 120% giá vốn; 720 000×100:120=600 000.

Kết luận: 600 000 đồng

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Hai kho có 315 bao, tỉ số 4:5. Kho nhiều chiếm bao nhiêu phần trăm tổng?

Bài 2: Một số tăng 25% thành 500. Tìm số ban đầu.

Bài 3: Giá 800 000 đồng giảm 15% rồi giảm tiếp 10%. Giá cuối?

Bài 4: Hai số hiệu 84, tỉ số 3:5. Số lớn tăng 20% thì bằng bao nhiêu?

Bài 5: Dung dịch 400 g nồng độ 10%, thêm 100 g nước. Nồng độ mới?

Xem lời giải

Bài 1: Kho nhiều chiếm 5 trong 9 phần; 5:9×100% ≈ 55,56%.

Đáp số: Khoảng 55,56%

Bài 2: 500 là 125%; số ban đầu 500×100:125=400.

Đáp số: 400

Bài 3: Lần 1 còn 680 000; lần 2 còn 612 000.

Đáp số: 612 000 đồng

Bài 4: Hai số 126 và 210; số lớn mới 210×120%=252.

Đáp số: 252

Bài 5: Chất tan 40 g; tổng 500 g; 40:500×100%=8%.

Đáp số: 8%

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Bản đồ 1:100 000, quãng đường 4,5 cm. Đi được 60% quãng đường thực tế thì còn bao nhiêu km?

Bài 2: Số A bằng 40% số B, B=250. Tìm A và tỉ số A:B.

Bài 3: Một món hàng giá vốn 600 000 đồng, lãi 25% rồi giảm 10% trên giá bán dự kiến. Giá thực thu?

Bài 4: Tổng hai số 490, số bé bằng 40% số lớn. Tìm hai số.

Bài 5: Một lớp 40 học sinh, 60% là nữ. Nếu thêm 5 bạn nam thì nữ chiếm bao nhiêu phần trăm lớp mới?

Bài 6: Một bể đầy 80% chứa 320 lít. Dung tích bể?

Bài 7: Tỉ số A:B=3:7. Nếu A tăng 20% còn B giữ nguyên, tỉ số mới?

Bài 8: Giá niêm yết 1 200 000 đồng giảm 20%. Muốn vẫn lãi 20% giá vốn, giá vốn là bao nhiêu?

Bài 9: Hai số có tổng 360, tỉ số 4:5. Số bé tăng 25%, số lớn giữ nguyên. Tổng mới?

Bài 10: Dung dịch 500 g nồng độ 12%, thêm 100 g nước. Chất tan chiếm bao nhiêu phần trăm?

Bài 11: Một quãng đường đã đi 35%, còn 26 km. Quãng đường dài bao nhiêu?

Bài 12: Hai số hiệu 90, số bé bằng 40% số lớn. Tìm hai số.

Bài 13: Món hàng giảm 20% còn 480 000 đồng. Giá trước giảm?

Bài 14: Một đội hoàn thành 45% công việc ngày đầu, 35% ngày hai. Còn 60 sản phẩm. Tổng số sản phẩm?

Bài 15: Bản đồ 1:200 000, đoạn đường 6 cm. Nếu đi với vận tốc 48 km/giờ thì hết bao lâu?

Xem lời giải

Bài 1: Thực tế 4,5 km; còn 40%=1,8 km.

Đáp số: 1,8 km

Bài 2: A=100; tỉ số 100:250=2:5.

Đáp số: A=100; A:B=2:5

Bài 3: Giá dự kiến 750 000; giảm 10% còn 675 000.

Đáp số: 675 000 đồng

Bài 4: 40%=2:5; tổng 7 phần, một phần 70; hai số 140 và 350.

Đáp số: 140 và 350

Bài 5: Nữ 24; lớp mới 45; 24:45×100%≈53,33%.

Đáp số: Khoảng 53,33%

Bài 6: 320 là 80%; dung tích 320×100:80=400.

Đáp số: 400 lít

Bài 7: A mới ứng 3×120%=3,6 phần; 3,6:7 = 18:35.

Đáp số: 18:35

Bài 8: Giá bán 960 000; đây là 120% giá vốn; vốn 960 000×100:120=800 000.

Đáp số: 800 000 đồng

Bài 9: Hai số 160 và 200; số bé mới 200; tổng 400.

Đáp số: 400

Bài 10: Chất tan 60 g; tổng 600 g; 60:600×100%=10%.

Đáp số: 10%

Bài 11: Còn 65%; 26×100:65=40.

Đáp số: 40 km

Bài 12: 40%=2:5; hiệu 3 phần ứng 90, một phần 30.

Đáp số: 60 và 150

Bài 13: 480 000 là 80%; giá cũ 480 000×100:80=600 000.

Đáp số: 600 000 đồng

Bài 14: Đã làm 80%, còn 20%; 60 là 20%, tổng 300.

Đáp số: 300 sản phẩm

Bài 15: Thực tế 12 km; thời gian 12:48=0,25 giờ=15 phút.

Đáp số: 15 phút

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Mỗi bước phải có ý nghĩa rõ ràng đối với dữ kiện.
  • Nếu kết quả phần trăm phải làm tròn, dùng dấu ≈.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có chỉ ra dạng toán chính của từng bước không?
  • Em có xác định đúng mốc 100% trong bài tổng hợp không?