Bài 84 Tỉ số, tỉ lệ và phần trăm Nâng cao CLC

Tỉ lệ bản đồ

Chuyên đề nâng cao tỉ lệ bản đồ với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Tỉ lệ bản đồ.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Tỉ số phải so sánh hai đại lượng cùng loại và cùng đơn vị.
  • Bài tổng–tỉ và hiệu–tỉ nên biểu diễn bằng số phần bằng nhau.
  • Phần trăm luôn gắn với một đại lượng làm gốc; khi gốc thay đổi phải tính lại.
  • Tỉ lệ 1:n nghĩa là 1 đơn vị trên bản đồ ứng với n đơn vị ngoài thực tế.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta xác định đại lượng được coi là toàn bộ, đại lượng đem so sánh và mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng. Đây là bước quyết định chọn đúng phép tính.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 7,6 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định đại lượng được coi là toàn bộ, đại lượng đem so sánh và mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng. Đây là bước quyết định chọn đúng phép tính.

Bước 1: Độ dài thực tế là 7,6×25 000=190 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Vì sao làm như vậy: Việc xác định đúng “toàn bộ” giúp tránh nhầm giữa tìm một số phần trăm của một số và tìm số ban đầu.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 190 000:100 000=(dfrac{19}{10}) km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Vì sao làm như vậy: Ta dùng tỉ số hoặc sơ đồ phần bằng nhau để tìm đại lượng chưa biết, rồi mới chuyển sang phần trăm nếu đề yêu cầu.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phần trăm phải gắn với đại lượng gốc và được diễn giải bằng câu trả lời cụ thể.

Kết luận: Thời gian là (dfrac{19}{10}):40=(dfrac{19}{400}) giờ = (dfrac{57}{20}) phút.

Kiểm tra: Kiểm tra xem phần trăm tăng, giảm có làm kết quả lớn hơn hay nhỏ hơn đại lượng ban đầu như đề mô tả.

Ví dụ 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1:100 000, quãng đường đo được 9 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định đại lượng được coi là toàn bộ, đại lượng đem so sánh và mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng. Đây là bước quyết định chọn đúng phép tính.

Bước 1: Độ dài thực tế là 9×100 000=900 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Vì sao làm như vậy: Việc xác định đúng “toàn bộ” giúp tránh nhầm giữa tìm một số phần trăm của một số và tìm số ban đầu.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 900 000:100 000=9 km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Vì sao làm như vậy: Ta dùng tỉ số hoặc sơ đồ phần bằng nhau để tìm đại lượng chưa biết, rồi mới chuyển sang phần trăm nếu đề yêu cầu.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phần trăm phải gắn với đại lượng gốc và được diễn giải bằng câu trả lời cụ thể.

Kết luận: Thời gian là 9:40=(dfrac{9}{40}) giờ = (dfrac{27}{2}) phút.

Kiểm tra: Kiểm tra xem phần trăm tăng, giảm có làm kết quả lớn hơn hay nhỏ hơn đại lượng ban đầu như đề mô tả.

Ví dụ 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 2 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định đại lượng được coi là toàn bộ, đại lượng đem so sánh và mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng. Đây là bước quyết định chọn đúng phép tính.

Bước 1: Độ dài thực tế là 2×50 000=100 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Vì sao làm như vậy: Việc xác định đúng “toàn bộ” giúp tránh nhầm giữa tìm một số phần trăm của một số và tìm số ban đầu.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 100 000:100 000=1 km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Vì sao làm như vậy: Ta dùng tỉ số hoặc sơ đồ phần bằng nhau để tìm đại lượng chưa biết, rồi mới chuyển sang phần trăm nếu đề yêu cầu.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phần trăm phải gắn với đại lượng gốc và được diễn giải bằng câu trả lời cụ thể.

Kết luận: Thời gian là 1:40=(dfrac{1}{40}) giờ = (dfrac{3}{2}) phút.

Kiểm tra: Kiểm tra xem phần trăm tăng, giảm có làm kết quả lớn hơn hay nhỏ hơn đại lượng ban đầu như đề mô tả.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 7,3 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 3,3 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 13,4 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 4: Trên bản đồ tỉ lệ 1:200 000, quãng đường đo được 2,7 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 5: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 4,2 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Xem lời giải

Bài 1: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 7,3 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải:

Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.

Độ dài thực tế là 7,3×25 000=182 500 cm.

Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.

Đổi ra ki-lô-mét: 182 500:100 000=(dfrac{73}{40}) km.

Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Thời gian là (dfrac{73}{40}):40=(dfrac{73}{1600}) giờ = (dfrac{219}{80}) phút.

Bài 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 3,3 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải:

Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.

Độ dài thực tế là 3,3×50 000=165 000 cm.

Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.

Đổi ra ki-lô-mét: 165 000:100 000=(dfrac{33}{20}) km.

Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Thời gian là (dfrac{33}{20}):40=(dfrac{33}{800}) giờ = (dfrac{99}{40}) phút.

Bài 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 13,4 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải:

Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.

Độ dài thực tế là 13,4×25 000=335 000 cm.

Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.

Đổi ra ki-lô-mét: 335 000:100 000=(dfrac{67}{20}) km.

Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Thời gian là (dfrac{67}{20}):40=(dfrac{67}{800}) giờ = (dfrac{201}{40}) phút.

Bài 4: Trên bản đồ tỉ lệ 1:200 000, quãng đường đo được 2,7 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải:

Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.

Độ dài thực tế là 2,7×200 000=540 000 cm.

Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.

Đổi ra ki-lô-mét: 540 000:100 000=(dfrac{27}{5}) km.

Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Thời gian là (dfrac{27}{5}):40=(dfrac{27}{200}) giờ = (dfrac{81}{10}) phút.

Bài 5: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 4,2 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải:

Trước hết, ta chỉ rõ đại lượng gốc là 100%, xác định phần đã biết và dùng quan hệ tỉ lệ để tìm phần còn lại.

Độ dài thực tế là 4,2×25 000=105 000 cm.

Từ tỉ số giữa các đại lượng, ta tìm được giá trị của một phần hoặc giá trị tương ứng với 1%.

Đổi ra ki-lô-mét: 105 000:100 000=(dfrac{21}{20}) km.

Dùng giá trị một phần để tính đại lượng cần tìm, sau đó kiểm tra chiều tăng hoặc giảm.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Thời gian là (dfrac{21}{20}):40=(dfrac{21}{800}) giờ = (dfrac{63}{40}) phút.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 13,8 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1:100 000, quãng đường đo được 7 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 13,2 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 4: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 11,5 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 5: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 3,7 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 6: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 7,4 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 7: Trên bản đồ tỉ lệ 1:100 000, quãng đường đo được 8 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 8: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 13,5 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 9: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 11,9 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 10: Trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000, quãng đường đo được 3,5 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 11: Trên bản đồ tỉ lệ 1:100 000, quãng đường đo được 8,5 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Bài 12: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 3 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 13,8 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Độ dài thực tế là 13,8×50 000=690 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 690 000:100 000=(dfrac{69}{10}) km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Thời gian là (dfrac{69}{10}):40=(dfrac{69}{400}) giờ = (dfrac{207}{20}) phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1:100 000, quãng đường đo được 7 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Độ dài thực tế là 7×100 000=700 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 700 000:100 000=7 km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Thời gian là 7:40=(dfrac{7}{40}) giờ = (dfrac{21}{2}) phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 13,2 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Độ dài thực tế là 13,2×25 000=330 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 330 000:100 000=(dfrac{33}{10}) km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Thời gian là (dfrac{33}{10}):40=(dfrac{33}{400}) giờ = (dfrac{99}{20}) phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 11,5 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Độ dài thực tế là 11,5×25 000=287 500 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 287 500:100 000=(dfrac{23}{8}) km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Thời gian là (dfrac{23}{8}):40=(dfrac{23}{320}) giờ = (dfrac{69}{16}) phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 3,7 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Độ dài thực tế là 3,7×50 000=185 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 185 000:100 000=(dfrac{37}{20}) km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Thời gian là (dfrac{37}{20}):40=(dfrac{37}{800}) giờ = (dfrac{111}{40}) phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 7,4 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Độ dài thực tế là 7,4×50 000=370 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 370 000:100 000=(dfrac{37}{10}) km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Thời gian là (dfrac{37}{10}):40=(dfrac{37}{400}) giờ = (dfrac{111}{20}) phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Trên bản đồ tỉ lệ 1:100 000, quãng đường đo được 8 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Độ dài thực tế là 8×100 000=800 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 800 000:100 000=8 km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Thời gian là 8:40=(dfrac{1}{5}) giờ = 12 phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 13,5 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Độ dài thực tế là 13,5×50 000=675 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 675 000:100 000=(dfrac{27}{4}) km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Thời gian là (dfrac{27}{4}):40=(dfrac{27}{160}) giờ = (dfrac{81}{8}) phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, quãng đường đo được 11,9 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Độ dài thực tế là 11,9×25 000=297 500 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 297 500:100 000=(dfrac{119}{40}) km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Thời gian là (dfrac{119}{40}):40=(dfrac{119}{1600}) giờ = (dfrac{357}{80}) phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000, quãng đường đo được 3,5 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Độ dài thực tế là 3,5×10 000=35 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 35 000:100 000=(dfrac{7}{20}) km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Thời gian là (dfrac{7}{20}):40=(dfrac{7}{800}) giờ = (dfrac{21}{40}) phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Trên bản đồ tỉ lệ 1:100 000, quãng đường đo được 8,5 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Độ dài thực tế là 8,5×100 000=850 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 850 000:100 000=(dfrac{17}{2}) km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Thời gian là (dfrac{17}{2}):40=(dfrac{17}{80}) giờ = (dfrac{51}{4}) phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường đo được 3 cm. Tính quãng đường thực tế theo ki-lô-mét. Nếu đi với vận tốc 40 km/giờ, cần bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Độ dài thực tế là 3×50 000=150 000 cm. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Bước 2: Đổi ra ki-lô-mét: 150 000:100 000=(dfrac{3}{2}) km. Ta biểu diễn các đại lượng bằng những phần bằng nhau. Sau khi tìm tổng hoặc hiệu số phần, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của từng đại lượng; kết quả cần được kiểm tra lại bằng tổng hoặc hiệu đã cho.

Đáp số: Thời gian là (dfrac{3}{2}):40=(dfrac{3}{80}) giờ = (dfrac{9}{4}) phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Tỉ lệ bản đồ.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?