Bài 84 Tỉ số, tỉ lệ và phần trăm Nâng cao CLC

Tỉ lệ bản đồ

Chuyên đề nâng cao tỉ lệ bản đồ với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đọc và vận dụng tỉ lệ bản đồ.
  • Đổi khoảng cách giữa bản đồ và thực tế.
  • Tính chu vi, diện tích thực tế từ kích thước trên bản đồ.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Tỉ lệ 1:n nghĩa là 1 đơn vị trên bản đồ ứng với n đơn vị cùng loại ngoài thực tế.
  • Trước khi đổi sang km hoặc m, có thể tính ở cùng đơn vị cm để tránh nhầm.
  • Với diện tích, hãy tìm từng kích thước thực tế rồi mới tính diện tích.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Đọc mẫu số tỉ lệ.
  2. Đổi từng độ dài về thực tế hoặc ngược lại.
  3. Đổi đơn vị và tính đại lượng hình học nếu cần.

Ví dụ 1: Bản đồ tỉ lệ 1:100 000, đoạn đường dài 3,5 cm trên bản đồ. Thực tế dài bao nhiêu km?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Trước hết xác định độ dài thực tế theo tỉ lệ bản đồ rồi mới thực hiện yêu cầu tiếp theo.

3,5×100 000=350 000 cm=3,5 km.

Kết luận: 3,5 km

Ví dụ 2: Khoảng cách thực tế 12 km, bản đồ tỉ lệ 1:200 000. Trên bản đồ dài bao nhiêu cm?

Hướng dẫn giải chi tiết:

12 km=1 200 000 cm; 1 200 000:200 000=6 cm.

Kết luận: 6 cm

Ví dụ 3: Bản đồ tỉ lệ 1:50 000. Hình chữ nhật trên bản đồ 4 cm × 3 cm. Tính diện tích thực tế.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Dài thực 2 km, rộng thực 1,5 km; diện tích 3 km².

Kết luận: 3 km²

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Bản đồ tỉ lệ 1:25 000, khoảng cách đo được 8 cm. Tính khoảng cách thực tế.

Bài 2: Bản đồ tỉ lệ 1:50 000, khoảng cách đo được 6 cm. Tính khoảng cách thực tế.

Bài 3: Bản đồ tỉ lệ 1:100 000, khoảng cách đo được 4,2 cm. Tính khoảng cách thực tế.

Bài 4: Bản đồ tỉ lệ 1:200 000, khoảng cách đo được 3,5 cm. Tính khoảng cách thực tế.

Bài 5: Bản đồ tỉ lệ 1:500 000, khoảng cách đo được 2,4 cm. Tính khoảng cách thực tế.

Xem lời giải

Bài 1: 8×25 000=200 000 cm = 2 km.

Đáp số: 2 km

Bài 2: 6×50 000=300 000 cm = 3 km.

Đáp số: 3 km

Bài 3: 4,2×100 000=420 000 cm = 4,2 km.

Đáp số: 4,2 km

Bài 4: 3,5×200 000=700 000 cm = 7 km.

Đáp số: 7 km

Bài 5: 2,4×500 000=1 200 000 cm = 12 km.

Đáp số: 12 km

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Bản đồ tỉ lệ 1:250 000, khoảng cách đo được 7,2 cm. Tính khoảng cách thực tế.

Bài 2: Bản đồ tỉ lệ 1:75 000, khoảng cách đo được 5,6 cm. Tính khoảng cách thực tế.

Bài 3: Bản đồ tỉ lệ 1:150 000, khoảng cách đo được 4,8 cm. Tính khoảng cách thực tế.

Bài 4: Bản đồ tỉ lệ 1:300 000, khoảng cách đo được 2,5 cm. Tính khoảng cách thực tế.

Bài 5: Bản đồ tỉ lệ 1:400 000, khoảng cách đo được 3,75 cm. Tính khoảng cách thực tế.

Bài 6: Tỉ lệ 1:100 000, khoảng cách thực tế 7,5 km. Trên bản đồ bao nhiêu cm?

Bài 7: Tỉ lệ 1:250 000, quãng đường thực 20 km. Trên bản đồ?

Bài 8: Tỉ lệ 1:50 000, mảnh đất trên bản đồ 5 cm × 2 cm. Diện tích thực?

Bài 9: Tỉ lệ 1:20 000, khu đất trên bản đồ 3 cm × 2,5 cm. Diện tích thực theo ha?

Bài 10: Đường thực dài 18 km được vẽ dài 9 cm. Tìm tỉ lệ bản đồ.

Bài 11: Đường thực 6 km, trên bản đồ dài 12 cm. Tìm tỉ lệ.

Bài 12: Tỉ lệ 1:25 000, bản đồ hình chữ nhật 8 cm × 6 cm. Chu vi thực tế?

Bài 13: Tỉ lệ 1:100 000, hình vuông trên bản đồ cạnh 2,5 cm. Diện tích thực?

Bài 14: Tỉ lệ 1:500 000, hai điểm cách nhau 1,8 cm. Thực tế?

Bài 15: Thực tế 3,6 km, bản đồ tỉ lệ 1:60 000. Đo được bao nhiêu cm?

Xem lời giải

Bài 1: 7,2×250 000=1 800 000 cm = 18 km.

Đáp số: 18 km

Bài 2: 5,6×75 000=420 000 cm = 4,2 km.

Đáp số: 4,2 km

Bài 3: 4,8×150 000=720 000 cm = 7,2 km.

Đáp số: 7,2 km

Bài 4: 2,5×300 000=750 000 cm = 7,5 km.

Đáp số: 7,5 km

Bài 5: 3,75×400 000=1 500 000 cm = 15 km.

Đáp số: 15 km

Bài 6: 7,5 km=750 000 cm; chia 100 000 được 7,5 cm.

Đáp số: 7,5 cm

Bài 7: 20 km=2 000 000 cm; :250 000=8 cm.

Đáp số: 8 cm

Bài 8: Kích thước thực 2,5 km × 1 km; diện tích 2,5 km².

Đáp số: 2,5 km²

Bài 9: Thực tế 600 m × 500 m =300 000 m²=30 ha.

Đáp số: 30 ha

Bài 10: 18 km=1 800 000 cm; 1 800 000:9=200 000.

Đáp số: 1:200 000

Bài 11: 6 km=600 000 cm; 600 000:12=50 000.

Đáp số: 1:50 000

Bài 12: Dài 2 km, rộng 1,5 km; chu vi 2×(2+1,5)=7 km.

Đáp số: 7 km

Bài 13: Cạnh thực 2,5 km; diện tích 2,5×2,5=6,25 km².

Đáp số: 6,25 km²

Bài 14: 1,8×500 000=900 000 cm=9 km.

Đáp số: 9 km

Bài 15: 3,6 km=360 000 cm; :60 000=6 cm.

Đáp số: 6 cm

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Khoảng cách bản đồ và thực tế phải cùng đơn vị khi lập phép tính.
  • Bài diện tích cần đổi cả chiều dài và chiều rộng.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có giải thích được tỉ lệ 1:100 000 nghĩa là gì không?
  • Em có đổi từng cạnh trước khi tính diện tích không?