Bài toán hơn kém và gấp giảm nhiều lần
Chuyên đề nâng cao bài toán hơn kém và gấp giảm nhiều lần với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Bài toán hơn kém và gấp giảm nhiều lần.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng giúp nhìn rõ quan hệ giữa các đại lượng.
- Mỗi kết quả trung gian phải trả lời một câu hỏi cụ thể của bài toán.
- Sau khi tìm được đáp số, thay ngược vào dữ kiện để kiểm tra.
- Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Bài toán hơn kém và gấp giảm nhiều lần” và chọn phép tính phù hợp.
- Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta tóm tắt các đại lượng và quan hệ giữa chúng bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng. Cần xác định rõ tổng, hiệu, tỉ số hay giá trị trung bình mà đề cung cấp.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Số lớn hơn 2 lần số bé 10 đơn vị và tổng hai số là 208. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta tóm tắt các đại lượng và quan hệ giữa chúng bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng. Cần xác định rõ tổng, hiệu, tỉ số hay giá trị trung bình mà đề cung cấp.
Bước 1: Bớt 10 ở số lớn thì số lớn còn bằng 2 lần số bé; tổng điều chỉnh là 208−10=198. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Vì sao làm như vậy: Sơ đồ hoặc bảng tóm tắt làm lộ ra phần bằng nhau và phần chênh lệch, giúp chọn phép tính đúng.
Bước 2: Số bé là 198:3=66. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Vì sao làm như vậy: Ta tìm đại lượng trung gian trước, rồi dùng nó để tính đại lượng đề hỏi; mỗi kết quả đều cần được gọi tên rõ ràng.
Ý nghĩa của kết quả: Câu trả lời cuối phải đúng với đối tượng và thời điểm được hỏi trong đề.
Kết luận: Số lớn là 66×2+10=142.
Kiểm tra: Dùng các kết quả tìm được để lập lại tổng, hiệu, tỉ số hoặc trung bình đã cho.
Ví dụ 2: Số lớn hơn 3 lần số bé 13 đơn vị và tổng hai số là 181. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta tóm tắt các đại lượng và quan hệ giữa chúng bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng. Cần xác định rõ tổng, hiệu, tỉ số hay giá trị trung bình mà đề cung cấp.
Bước 1: Bớt 13 ở số lớn thì số lớn còn bằng 3 lần số bé; tổng điều chỉnh là 181−13=168. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Vì sao làm như vậy: Sơ đồ hoặc bảng tóm tắt làm lộ ra phần bằng nhau và phần chênh lệch, giúp chọn phép tính đúng.
Bước 2: Số bé là 168:4=42. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Vì sao làm như vậy: Ta tìm đại lượng trung gian trước, rồi dùng nó để tính đại lượng đề hỏi; mỗi kết quả đều cần được gọi tên rõ ràng.
Ý nghĩa của kết quả: Câu trả lời cuối phải đúng với đối tượng và thời điểm được hỏi trong đề.
Kết luận: Số lớn là 42×3+13=139.
Kiểm tra: Dùng các kết quả tìm được để lập lại tổng, hiệu, tỉ số hoặc trung bình đã cho.
Ví dụ 3: Số lớn hơn 5 lần số bé 19 đơn vị và tổng hai số là 511. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta tóm tắt các đại lượng và quan hệ giữa chúng bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng. Cần xác định rõ tổng, hiệu, tỉ số hay giá trị trung bình mà đề cung cấp.
Bước 1: Bớt 19 ở số lớn thì số lớn còn bằng 5 lần số bé; tổng điều chỉnh là 511−19=492. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Vì sao làm như vậy: Sơ đồ hoặc bảng tóm tắt làm lộ ra phần bằng nhau và phần chênh lệch, giúp chọn phép tính đúng.
Bước 2: Số bé là 492:6=82. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Vì sao làm như vậy: Ta tìm đại lượng trung gian trước, rồi dùng nó để tính đại lượng đề hỏi; mỗi kết quả đều cần được gọi tên rõ ràng.
Ý nghĩa của kết quả: Câu trả lời cuối phải đúng với đối tượng và thời điểm được hỏi trong đề.
Kết luận: Số lớn là 82×5+19=429.
Kiểm tra: Dùng các kết quả tìm được để lập lại tổng, hiệu, tỉ số hoặc trung bình đã cho.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Số lớn hơn 2 lần số bé 27 đơn vị và tổng hai số là 288. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 2: Số lớn hơn 5 lần số bé 5 đơn vị và tổng hai số là 359. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 3: Số lớn hơn 3 lần số bé 16 đơn vị và tổng hai số là 400. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 4: Số lớn hơn 3 lần số bé 7 đơn vị và tổng hai số là 251. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 5: Số lớn hơn 5 lần số bé 15 đơn vị và tổng hai số là 375. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Xem lời giải
Bài 1: Số lớn hơn 2 lần số bé 27 đơn vị và tổng hai số là 288. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Bớt 27 ở số lớn thì số lớn còn bằng 2 lần số bé; tổng điều chỉnh là 288−27=261.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Số bé là 261:3=87.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số lớn là 87×2+27=201.
Bài 2: Số lớn hơn 5 lần số bé 5 đơn vị và tổng hai số là 359. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Bớt 5 ở số lớn thì số lớn còn bằng 5 lần số bé; tổng điều chỉnh là 359−5=354.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Số bé là 354:6=59.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số lớn là 59×5+5=300.
Bài 3: Số lớn hơn 3 lần số bé 16 đơn vị và tổng hai số là 400. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Bớt 16 ở số lớn thì số lớn còn bằng 3 lần số bé; tổng điều chỉnh là 400−16=384.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Số bé là 384:4=96.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số lớn là 96×3+16=304.
Bài 4: Số lớn hơn 3 lần số bé 7 đơn vị và tổng hai số là 251. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Bớt 7 ở số lớn thì số lớn còn bằng 3 lần số bé; tổng điều chỉnh là 251−7=244.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Số bé là 244:4=61.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số lớn là 61×3+7=190.
Bài 5: Số lớn hơn 5 lần số bé 15 đơn vị và tổng hai số là 375. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Bớt 15 ở số lớn thì số lớn còn bằng 5 lần số bé; tổng điều chỉnh là 375−15=360.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Số bé là 360:6=60.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số lớn là 60×5+15=315.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Số lớn hơn 5 lần số bé 10 đơn vị và tổng hai số là 214. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 2: Số lớn hơn 4 lần số bé 6 đơn vị và tổng hai số là 286. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 3: Số lớn hơn 2 lần số bé 27 đơn vị và tổng hai số là 204. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 4: Số lớn hơn 4 lần số bé 10 đơn vị và tổng hai số là 380. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 5: Số lớn hơn 5 lần số bé 27 đơn vị và tổng hai số là 549. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 6: Số lớn hơn 4 lần số bé 16 đơn vị và tổng hai số là 346. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 7: Số lớn hơn 3 lần số bé 16 đơn vị và tổng hai số là 292. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 8: Số lớn hơn 2 lần số bé 22 đơn vị và tổng hai số là 142. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 9: Số lớn hơn 3 lần số bé 22 đơn vị và tổng hai số là 114. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 10: Số lớn hơn 5 lần số bé 13 đơn vị và tổng hai số là 163. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 11: Số lớn hơn 3 lần số bé 17 đơn vị và tổng hai số là 333. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài 12: Số lớn hơn 3 lần số bé 21 đơn vị và tổng hai số là 401. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Số lớn hơn 5 lần số bé 10 đơn vị và tổng hai số là 214. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bớt 10 ở số lớn thì số lớn còn bằng 5 lần số bé; tổng điều chỉnh là 214−10=204. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Số bé là 204:6=34. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số lớn là 34×5+10=180.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 2: Số lớn hơn 4 lần số bé 6 đơn vị và tổng hai số là 286. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bớt 6 ở số lớn thì số lớn còn bằng 4 lần số bé; tổng điều chỉnh là 286−6=280. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Số bé là 280:5=56. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số lớn là 56×4+6=230.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 3: Số lớn hơn 2 lần số bé 27 đơn vị và tổng hai số là 204. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bớt 27 ở số lớn thì số lớn còn bằng 2 lần số bé; tổng điều chỉnh là 204−27=177. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Số bé là 177:3=59. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số lớn là 59×2+27=145.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 4: Số lớn hơn 4 lần số bé 10 đơn vị và tổng hai số là 380. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bớt 10 ở số lớn thì số lớn còn bằng 4 lần số bé; tổng điều chỉnh là 380−10=370. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Số bé là 370:5=74. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số lớn là 74×4+10=306.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 5: Số lớn hơn 5 lần số bé 27 đơn vị và tổng hai số là 549. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bớt 27 ở số lớn thì số lớn còn bằng 5 lần số bé; tổng điều chỉnh là 549−27=522. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Số bé là 522:6=87. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số lớn là 87×5+27=462.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 6: Số lớn hơn 4 lần số bé 16 đơn vị và tổng hai số là 346. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bớt 16 ở số lớn thì số lớn còn bằng 4 lần số bé; tổng điều chỉnh là 346−16=330. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Số bé là 330:5=66. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số lớn là 66×4+16=280.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 7: Số lớn hơn 3 lần số bé 16 đơn vị và tổng hai số là 292. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bớt 16 ở số lớn thì số lớn còn bằng 3 lần số bé; tổng điều chỉnh là 292−16=276. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Số bé là 276:4=69. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số lớn là 69×3+16=223.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 8: Số lớn hơn 2 lần số bé 22 đơn vị và tổng hai số là 142. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bớt 22 ở số lớn thì số lớn còn bằng 2 lần số bé; tổng điều chỉnh là 142−22=120. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Số bé là 120:3=40. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số lớn là 40×2+22=102.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 9: Số lớn hơn 3 lần số bé 22 đơn vị và tổng hai số là 114. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bớt 22 ở số lớn thì số lớn còn bằng 3 lần số bé; tổng điều chỉnh là 114−22=92. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Số bé là 92:4=23. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số lớn là 23×3+22=91.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 10: Số lớn hơn 5 lần số bé 13 đơn vị và tổng hai số là 163. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bớt 13 ở số lớn thì số lớn còn bằng 5 lần số bé; tổng điều chỉnh là 163−13=150. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Số bé là 150:6=25. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số lớn là 25×5+13=138.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 11: Số lớn hơn 3 lần số bé 17 đơn vị và tổng hai số là 333. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bớt 17 ở số lớn thì số lớn còn bằng 3 lần số bé; tổng điều chỉnh là 333−17=316. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Số bé là 316:4=79. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số lớn là 79×3+17=254.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 12: Số lớn hơn 3 lần số bé 21 đơn vị và tổng hai số là 401. Tìm hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bớt 21 ở số lớn thì số lớn còn bằng 3 lần số bé; tổng điều chỉnh là 401−21=380. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Số bé là 380:4=95. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số lớn là 95×3+21=306.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Bài toán hơn kém và gấp giảm nhiều lần.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?