Mục tiêu bài học
- Phân biệt đúng quan hệ “hơn/kém bao nhiêu” với “gấp/giảm bao nhiêu lần”.
- Giải bài nhiều bước kết hợp hơn kém và gấp giảm.
Kiến thức cần nhớ
- “Hơn 15” là cộng 15; “kém 15” là trừ 15.
- “Gấp 3 lần” là nhân 3; “giảm 3 lần” là chia 3.
- Không được nhầm “hơn 3 lần” với “hơn 3 đơn vị”.
- Bài nhiều bước nên viết rõ đại lượng sau mỗi phép tính.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc từng cụm quan hệ và đổi thành phép tính tương ứng.
- Tính theo đúng thứ tự dữ kiện, ghi tên đại lượng sau mỗi bước.
- Thay kết quả vào câu mô tả ban đầu để kiểm tra.
Ví dụ 1: Một kho có 48 thùng hàng. Kho thứ hai gấp 3 lần kho thứ nhất. Kho thứ ba ít hơn kho thứ hai 27 thùng. Tính số thùng kho thứ ba.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: “Gấp 3 lần” rồi mới “ít hơn 27”.
Bước 1: Kho thứ hai: 48 × 3 = 144 thùng.
Bước 2: Kho thứ ba: 144 − 27 = 117 thùng.
Ví dụ 2: Một đội trồng 36 cây. Đội B trồng nhiều hơn đội A 18 cây; đội C trồng gấp 2 lần đội B. Tính đội C.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Xử lí quan hệ hơn trước, gấp sau.
Bước 1: Đội B: 36 + 18 = 54 cây.
Bước 2: Đội C: 54 × 2 = 108 cây.
Ví dụ 3: Một số gấp 5 lần 24 rồi giảm đi 37. Tìm số đó.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Thực hiện phép nhân rồi trừ.
Bước 1: 5 lần 24 là 24 × 5 = 120.
Bước 2: Số cần tìm: 120 − 37 = 83.
Bài tập áp dụng
Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.
Bài 1: Một số gấp 4 lần 35 rồi bớt 18. Tìm số đó.
Bài 2: Một số gấp 3 lần 42 rồi bớt 25. Tìm số đó.
Bài 3: Một số gấp 2 lần 56 rồi bớt 19. Tìm số đó.
Bài 4: Một số gấp 5 lần 27 rồi bớt 34. Tìm số đó.
Bài 5: Một số gấp 3 lần 64 rồi bớt 47. Tìm số đó.
Lời giải
Bài 1: 35 × 4 = 140; 140 − 18 = 122.
Bài 2: 42 × 3 = 126; 126 − 25 = 101.
Bài 3: 56 × 2 = 112; 112 − 19 = 93.
Bài 4: 27 × 5 = 135; 135 − 34 = 101.
Bài 5: 64 × 3 = 192; 192 − 47 = 145.
Bài tập tự luyện
Bài 1: B lớn hơn A 16 đơn vị, A = 28. C gấp 3 lần B. Tìm C.
Bài 2: B lớn hơn A 25 đơn vị, A = 45. C gấp 2 lần B. Tìm C.
Bài 3: B lớn hơn A 18 đơn vị, A = 36. C gấp 4 lần B. Tìm C.
Bài 4: B lớn hơn A 14 đơn vị, A = 52. C gấp 3 lần B. Tìm C.
Bài 5: B lớn hơn A 27 đơn vị, A = 63. C gấp 2 lần B. Tìm C.
Bài 6: B lớn hơn A 31 đơn vị, A = 24. C gấp 4 lần B. Tìm C.
Bài 7: B lớn hơn A 19 đơn vị, A = 71. C gấp 2 lần B. Tìm C.
Bài 8: B lớn hơn A 12 đơn vị, A = 48. C gấp 5 lần B. Tìm C.
Bài 9: B gấp 3 lần A, A = 72. C giảm 4 lần so với B. Tìm C.
Bài 10: B gấp 2 lần A, A = 84. C giảm 3 lần so với B. Tìm C.
Bài 11: B gấp 4 lần A, A = 96. C giảm 6 lần so với B. Tìm C.
Bài 12: B gấp 5 lần A, A = 75. C giảm 3 lần so với B. Tìm C.
Bài 13: B gấp 4 lần A, A = 63. C giảm 7 lần so với B. Tìm C.
Bài 14: B gấp 3 lần A, A = 88. C giảm 4 lần so với B. Tìm C.
Bài 15: B gấp 5 lần A, A = 54. C giảm 6 lần so với B. Tìm C.
Lời giải
Bài 1: B = 28+16=44; C = 44×3=132.
Bài 2: B = 45+25=70; C = 70×2=140.
Bài 3: B = 36+18=54; C = 54×4=216.
Bài 4: B = 52+14=66; C = 66×3=198.
Bài 5: B = 63+27=90; C = 90×2=180.
Bài 6: B = 24+31=55; C = 55×4=220.
Bài 7: B = 71+19=90; C = 90×2=180.
Bài 8: B = 48+12=60; C = 60×5=300.
Bài 9: B=72×3=216; C=216:4=54.
Bài 10: B=84×2=168; C=168:3=56.
Bài 11: B=96×4=384; C=384:6=64.
Bài 12: B=75×5=375; C=375:3=125.
Bài 13: B=63×4=252; C=252:7=36.
Bài 14: B=88×3=264; C=264:4=66.
Bài 15: B=54×5=270; C=270:6=45.
Ghi nhớ
- “Hơn/kém” là quan hệ cộng trừ; “gấp/giảm lần” là quan hệ nhân chia.
- Đọc đúng từ khóa trước khi chọn phép tính.
- Bài nhiều bước phải ghi rõ kết quả trung gian là đại lượng nào.