Bài 91 Các bài toán điển hình Nâng cao

Bài toán tuổi trong quá khứ và tương lai

Chuyên đề nâng cao bài toán tuổi trong quá khứ và tương lai với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Giải bài toán tuổi ở quá khứ và tương lai bằng cách đưa mọi dữ kiện về cùng một thời điểm.
  • Vận dụng tính chất hiệu tuổi không đổi để tránh tính toán dài.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Sau n năm, mỗi người cùng tăng n tuổi; n năm trước, mỗi người cùng giảm n tuổi.
  • Hiệu tuổi không đổi ở mọi thời điểm.
  • Tổng tuổi của hai người tăng 2n sau n năm và giảm 2n ở n năm trước.
  • Khi có tỉ số tuổi ở một thời điểm khác, hãy tìm tuổi tại thời điểm đó trước rồi chuyển về hiện nay.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Chọn một mốc thời gian thuận lợi (hiện nay, n năm trước hoặc n năm sau).
  2. Dùng hiệu tuổi cố định và tỉ số tại mốc đó để tìm tuổi.
  3. Cộng hoặc trừ cùng số năm để trở về thời điểm đề hỏi.

Ví dụ 1: Sau 4 năm, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Mẹ luôn hơn con 24 tuổi. Tính tuổi hiện nay.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Giải ở thời điểm sau n năm vì tỉ số được cho tại đó.

Bước 1: Sau 4 năm, hiệu 2 phần bằng 24 tuổi nên một phần bằng 12 tuổi.

Bước 2: Sau 4 năm: con 12 tuổi, mẹ 36 tuổi.

Bước 3: Hiện nay: con 12 − 4 = 8 tuổi, mẹ 36 − 4 = 32 tuổi.

Ví dụ 2: Sau 5 năm, tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Mẹ luôn hơn con 28 tuổi. Tính tuổi hiện nay.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Giải ở thời điểm sau n năm vì tỉ số được cho tại đó.

Bước 1: Sau 5 năm, hiệu 3 phần bằng 28 tuổi nên một phần bằng 9 tuổi.

Bước 2: Sau 5 năm: con 9 tuổi, mẹ 36 tuổi.

Bước 3: Hiện nay: con 9 − 5 = 4 tuổi, mẹ 36 − 5 = 31 tuổi.

Ví dụ 3: Sau 6 năm, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Mẹ luôn hơn con 21 tuổi. Tính tuổi hiện nay.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Giải ở thời điểm sau n năm vì tỉ số được cho tại đó.

Bước 1: Sau 6 năm, hiệu 2 phần bằng 21 tuổi nên một phần bằng 10 tuổi.

Bước 2: Sau 6 năm: con 10 tuổi, mẹ 30 tuổi.

Bước 3: Hiện nay: con 10 − 6 = 4 tuổi, mẹ 30 − 6 = 24 tuổi.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.

Bài 1: Sau 3 năm, tuổi bố gấp 4 lần tuổi con; bố hơn con 27 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Bài 2: Sau 2 năm, tuổi bố gấp 5 lần tuổi con; bố hơn con 32 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Bài 3: Sau 5 năm, tuổi bố gấp 3 lần tuổi con; bố hơn con 24 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Bài 4: Sau 4 năm, tuổi bố gấp 6 lần tuổi con; bố hơn con 35 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Bài 5: Sau 6 năm, tuổi bố gấp 4 lần tuổi con; bố hơn con 30 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Lời giải

Bài 1: Sau 3 năm: con 9, bố 36. Hiện nay: con 6, bố 33.

Bài 2: Sau 2 năm: con 8, bố 40. Hiện nay: con 6, bố 38.

Bài 3: Sau 5 năm: con 12, bố 36. Hiện nay: con 7, bố 31.

Bài 4: Sau 4 năm: con 7, bố 42. Hiện nay: con 3, bố 38.

Bài 5: Sau 6 năm: con 10, bố 40. Hiện nay: con 4, bố 34.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Sau 4 năm, tuổi người lớn gấp 3 lần tuổi bạn nhỏ và hơn 22 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Bài 2: Sau 3 năm, tuổi người lớn gấp 5 lần tuổi bạn nhỏ và hơn 28 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Bài 3: Sau 2 năm, tuổi người lớn gấp 4 lần tuổi bạn nhỏ và hơn 24 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Bài 4: Sau 5 năm, tuổi người lớn gấp 4 lần tuổi bạn nhỏ và hơn 27 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Bài 5: Sau 6 năm, tuổi người lớn gấp 3 lần tuổi bạn nhỏ và hơn 24 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Bài 6: Sau 3 năm, tuổi người lớn gấp 6 lần tuổi bạn nhỏ và hơn 35 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Bài 7: Sau 4 năm, tuổi người lớn gấp 5 lần tuổi bạn nhỏ và hơn 32 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Bài 8: Sau 2 năm, tuổi người lớn gấp 3 lần tuổi bạn nhỏ và hơn 20 tuổi. Tìm tuổi hiện nay.

Bài 9: 2 năm trước, tuổi người lớn gấp 4 lần tuổi bạn nhỏ; hiệu tuổi là 27. Tính tuổi hiện nay.

Bài 10: 3 năm trước, tuổi người lớn gấp 5 lần tuổi bạn nhỏ; hiệu tuổi là 32. Tính tuổi hiện nay.

Bài 11: 4 năm trước, tuổi người lớn gấp 3 lần tuổi bạn nhỏ; hiệu tuổi là 24. Tính tuổi hiện nay.

Bài 12: 5 năm trước, tuổi người lớn gấp 4 lần tuổi bạn nhỏ; hiệu tuổi là 30. Tính tuổi hiện nay.

Bài 13: 2 năm trước, tuổi người lớn gấp 6 lần tuổi bạn nhỏ; hiệu tuổi là 35. Tính tuổi hiện nay.

Bài 14: 6 năm trước, tuổi người lớn gấp 3 lần tuổi bạn nhỏ; hiệu tuổi là 22. Tính tuổi hiện nay.

Bài 15: 3 năm trước, tuổi người lớn gấp 4 lần tuổi bạn nhỏ; hiệu tuổi là 30. Tính tuổi hiện nay.

Lời giải

Bài 1: Tại mốc sau 4 năm, một phần 11 tuổi; bạn nhỏ 11, người lớn 33. Hiện nay lần lượt 7 và 29 tuổi.

Bài 2: Tại mốc sau 3 năm, một phần 7 tuổi; bạn nhỏ 7, người lớn 35. Hiện nay lần lượt 4 và 32 tuổi.

Bài 3: Tại mốc sau 2 năm, một phần 8 tuổi; bạn nhỏ 8, người lớn 32. Hiện nay lần lượt 6 và 30 tuổi.

Bài 4: Tại mốc sau 5 năm, một phần 9 tuổi; bạn nhỏ 9, người lớn 36. Hiện nay lần lượt 4 và 31 tuổi.

Bài 5: Tại mốc sau 6 năm, một phần 12 tuổi; bạn nhỏ 12, người lớn 36. Hiện nay lần lượt 6 và 30 tuổi.

Bài 6: Tại mốc sau 3 năm, một phần 7 tuổi; bạn nhỏ 7, người lớn 42. Hiện nay lần lượt 4 và 39 tuổi.

Bài 7: Tại mốc sau 4 năm, một phần 8 tuổi; bạn nhỏ 8, người lớn 40. Hiện nay lần lượt 4 và 36 tuổi.

Bài 8: Tại mốc sau 2 năm, một phần 10 tuổi; bạn nhỏ 10, người lớn 30. Hiện nay lần lượt 8 và 28 tuổi.

Bài 9: 2 năm trước: bạn nhỏ 9, người lớn 36. Hiện nay: 11 và 38 tuổi.

Bài 10: 3 năm trước: bạn nhỏ 8, người lớn 40. Hiện nay: 11 và 43 tuổi.

Bài 11: 4 năm trước: bạn nhỏ 12, người lớn 36. Hiện nay: 16 và 40 tuổi.

Bài 12: 5 năm trước: bạn nhỏ 10, người lớn 40. Hiện nay: 15 và 45 tuổi.

Bài 13: 2 năm trước: bạn nhỏ 7, người lớn 42. Hiện nay: 9 và 44 tuổi.

Bài 14: 6 năm trước: bạn nhỏ 11, người lớn 33. Hiện nay: 17 và 39 tuổi.

Bài 15: 3 năm trước: bạn nhỏ 10, người lớn 40. Hiện nay: 13 và 43 tuổi.

6
Chốt lại phương pháp

Ghi nhớ

  • Mọi dữ kiện tuổi phải được đưa về cùng một thời điểm trước khi so sánh.
  • Hiệu tuổi không đổi; tổng tuổi thay đổi hai lần số năm đối với hai người.
  • Không cần đặt ẩn: dùng sơ đồ phần bằng nhau tại mốc có tỉ số.