Bài 97 Các bài toán điển hình Nâng cao

Phương pháp tính ngược từ cuối

Chuyên đề nâng cao phương pháp tính ngược từ cuối với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Giải bài toán thực hiện nhiều phép tính liên tiếp bằng cách tính ngược từ kết quả cuối.
  • Biết đảo đúng từng phép tính và theo thứ tự ngược lại.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Cộng a ↔ trừ a; trừ a ↔ cộng a.
  • Nhân a ↔ chia a; chia a ↔ nhân a.
  • Khi tính ngược, phải đảo từ thao tác cuối cùng về thao tác đầu tiên.
  • Mỗi bước nên ghi rõ “trước thao tác này là bao nhiêu” để tránh đảo sai thứ tự.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Ghi chuỗi thao tác theo thứ tự từ đầu đến cuối.
  2. Bắt đầu ở kết quả cuối và thực hiện phép tính ngược của thao tác cuối.
  3. Tiếp tục lùi từng bước cho tới số ban đầu, rồi thử tính xuôi để kiểm tra.

Ví dụ 1: Một số được nhân 4, cộng 18 rồi chia 2 thì được 57. Tìm số ban đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Tính ngược từ 57.

Bước 1: Trước khi chia 2: 57 × 2 = 114.

Bước 2: Trước khi cộng 18: 114 − 18 = 96.

Bước 3: Số ban đầu: 96 : 4 = 24.

Ví dụ 2: Một số cộng 35, nhân 3 rồi bớt 42 thì được 180. Tìm số ban đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Đảo từng thao tác theo thứ tự ngược.

Bước 1: Trước khi bớt 42: 180 + 42 = 222.

Bước 2: Trước khi nhân 3: 222 : 3 = 74.

Bước 3: Số ban đầu: 74 − 35 = 39.

Ví dụ 3: Một số giảm 5 lần, cộng 16 rồi nhân 6 thì được 156. Tìm số ban đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: “Giảm 5 lần” nghĩa là chia 5; khi tính ngược phải nhân 5.

Bước 1: Trước khi nhân 6: 156 : 6 = 26.

Bước 2: Trước khi cộng 16: 26 − 16 = 10.

Bước 3: Số ban đầu: 10 × 5 = 50.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.

Bài 1: Một số nhân 3, cộng 24, rồi chia 2 được 72. Tìm số ban đầu.

Bài 2: Một số nhân 5, cộng 15, rồi chia 4 được 80. Tìm số ban đầu.

Bài 3: Một số nhân 4, cộng 28, rồi chia 2 được 90. Tìm số ban đầu.

Bài 4: Một số nhân 6, cộng 18, rồi chia 3 được 84. Tìm số ban đầu.

Bài 5: Một số nhân 7, cộng 21, rồi chia 2 được 105. Tìm số ban đầu.

Lời giải

Bài 1: Tính ngược: 72×2=144; 144−24=120; 120:3=40.

Bài 2: Tính ngược: 80×4=320; 320−15=305; 305:5=61.

Bài 3: Tính ngược: 90×2=180; 180−28=152; 152:4=38.

Bài 4: Tính ngược: 84×3=252; 252−18=234; 234:6=39.

Bài 5: Tính ngược: 105×2=210; 210−21=189; 189:7=27.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Bắt đầu từ một số, nhân 4, cộng 20, chia 2 thì được 110. Tìm số ban đầu.

Bài 2: Bắt đầu từ một số, nhân 5, cộng 30, chia 3 thì được 110. Tìm số ban đầu.

Bài 3: Bắt đầu từ một số, nhân 6, cộng 24, chia 4 thì được 78. Tìm số ban đầu.

Bài 4: Bắt đầu từ một số, nhân 3, cộng 42, chia 2 thì được 142. Tìm số ban đầu.

Bài 5: Bắt đầu từ một số, nhân 8, cộng 16, chia 4 thì được 116. Tìm số ban đầu.

Bài 6: Bắt đầu từ một số, nhân 7, cộng 35, chia 5 thì được 65. Tìm số ban đầu.

Bài 7: Bắt đầu từ một số, nhân 9, cộng 18, chia 3 thì được 222. Tìm số ban đầu.

Bài 8: Bắt đầu từ một số, nhân 4, cộng 44, chia 2 thì được 218. Tìm số ban đầu.

Bài 9: Một số chia 3, cộng 27, rồi nhân 4 được 252. Tìm số ban đầu.

Bài 10: Một số chia 5, cộng 25, rồi nhân 2 được 110. Tìm số ban đầu.

Bài 11: Một số chia 4, cộng 32, rồi nhân 3 được 168. Tìm số ban đầu.

Bài 12: Một số chia 6, cộng 18, rồi nhân 5 được 190. Tìm số ban đầu.

Bài 13: Một số chia 7, cộng 21, rồi nhân 4 được 196. Tìm số ban đầu.

Bài 14: Một số chia 8, cộng 40, rồi nhân 6 được 438. Tìm số ban đầu.

Bài 15: Một số chia 9, cộng 36, rồi nhân 3 được 153. Tìm số ban đầu.

Lời giải

Bài 1: Ngược lại: 110×2=220; trừ 20 được 200; chia 4 được 50.

Bài 2: Ngược lại: 110×3=330; trừ 30 được 300; chia 5 được 60.

Bài 3: Ngược lại: 78×4=312; trừ 24 được 288; chia 6 được 48.

Bài 4: Ngược lại: 142×2=284; trừ 42 được 243; chia 3 được 81.

Bài 5: Ngược lại: 116×4=464; trừ 16 được 448; chia 8 được 56.

Bài 6: Ngược lại: 65×5=325; trừ 35 được 294; chia 7 được 42.

Bài 7: Ngược lại: 222×3=666; trừ 18 được 648; chia 9 được 72.

Bài 8: Ngược lại: 218×2=436; trừ 44 được 392; chia 4 được 98.

Bài 9: Ngược: 252:4=63; trừ 27 được 36; nhân 3 được 108.

Bài 10: Ngược: 110:2=55; trừ 25 được 30; nhân 5 được 150.

Bài 11: Ngược: 168:3=56; trừ 32 được 24; nhân 4 được 96.

Bài 12: Ngược: 190:5=38; trừ 18 được 20; nhân 6 được 120.

Bài 13: Ngược: 196:4=49; trừ 21 được 28; nhân 7 được 196.

Bài 14: Ngược: 438:6=73; trừ 40 được 33; nhân 8 được 264.

Bài 15: Ngược: 153:3=51; trừ 36 được 15; nhân 9 được 135.

6
Chốt lại phương pháp

Ghi nhớ

  • Tính ngược phải đảo cả phép tính và thứ tự thao tác.
  • “Giảm n lần” là chia n; tính ngược là nhân n.
  • Sau khi tìm được số đầu, nên tính xuôi lại để kiểm tra.