Phương pháp tính ngược từ cuối
Chuyên đề nâng cao phương pháp tính ngược từ cuối với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Phương pháp tính ngược từ cuối.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng giúp nhìn rõ quan hệ giữa các đại lượng.
- Mỗi kết quả trung gian phải trả lời một câu hỏi cụ thể của bài toán.
- Sau khi tìm được đáp số, thay ngược vào dữ kiện để kiểm tra.
- Đi từ kết quả cuối, đảo thứ tự các thao tác và dùng phép tính ngược.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta tóm tắt các đại lượng và quan hệ giữa chúng bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng. Cần xác định rõ tổng, hiệu, tỉ số hay giá trị trung bình mà đề cung cấp.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Một số được cộng 27, sau đó gấp 3 lần, rồi bớt 25 thì được 500. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta tóm tắt các đại lượng và quan hệ giữa chúng bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng. Cần xác định rõ tổng, hiệu, tỉ số hay giá trị trung bình mà đề cung cấp.
Bước 1: Trước khi bớt 25, số đó là 500+25=525. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Vì sao làm như vậy: Sơ đồ hoặc bảng tóm tắt làm lộ ra phần bằng nhau và phần chênh lệch, giúp chọn phép tính đúng.
Bước 2: Trước khi gấp 3 lần, số đó là 525:3=175. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Vì sao làm như vậy: Ta tìm đại lượng trung gian trước, rồi dùng nó để tính đại lượng đề hỏi; mỗi kết quả đều cần được gọi tên rõ ràng.
Ý nghĩa của kết quả: Câu trả lời cuối phải đúng với đối tượng và thời điểm được hỏi trong đề.
Kết luận: Số ban đầu là 175−27=148.
Kiểm tra: Dùng các kết quả tìm được để lập lại tổng, hiệu, tỉ số hoặc trung bình đã cho.
Ví dụ 2: Một số được cộng 24, sau đó gấp 3 lần, rồi bớt 28 thì được 494. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta tóm tắt các đại lượng và quan hệ giữa chúng bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng. Cần xác định rõ tổng, hiệu, tỉ số hay giá trị trung bình mà đề cung cấp.
Bước 1: Trước khi bớt 28, số đó là 494+28=522. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Vì sao làm như vậy: Sơ đồ hoặc bảng tóm tắt làm lộ ra phần bằng nhau và phần chênh lệch, giúp chọn phép tính đúng.
Bước 2: Trước khi gấp 3 lần, số đó là 522:3=174. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Vì sao làm như vậy: Ta tìm đại lượng trung gian trước, rồi dùng nó để tính đại lượng đề hỏi; mỗi kết quả đều cần được gọi tên rõ ràng.
Ý nghĩa của kết quả: Câu trả lời cuối phải đúng với đối tượng và thời điểm được hỏi trong đề.
Kết luận: Số ban đầu là 174−24=150.
Kiểm tra: Dùng các kết quả tìm được để lập lại tổng, hiệu, tỉ số hoặc trung bình đã cho.
Ví dụ 3: Một số được cộng 5, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 20 thì được 436. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta tóm tắt các đại lượng và quan hệ giữa chúng bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng. Cần xác định rõ tổng, hiệu, tỉ số hay giá trị trung bình mà đề cung cấp.
Bước 1: Trước khi bớt 20, số đó là 436+20=456. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Vì sao làm như vậy: Sơ đồ hoặc bảng tóm tắt làm lộ ra phần bằng nhau và phần chênh lệch, giúp chọn phép tính đúng.
Bước 2: Trước khi gấp 4 lần, số đó là 456:4=114. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Vì sao làm như vậy: Ta tìm đại lượng trung gian trước, rồi dùng nó để tính đại lượng đề hỏi; mỗi kết quả đều cần được gọi tên rõ ràng.
Ý nghĩa của kết quả: Câu trả lời cuối phải đúng với đối tượng và thời điểm được hỏi trong đề.
Kết luận: Số ban đầu là 114−5=109.
Kiểm tra: Dùng các kết quả tìm được để lập lại tổng, hiệu, tỉ số hoặc trung bình đã cho.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Một số được cộng 23, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 14 thì được 434. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 2: Một số được cộng 29, sau đó gấp 3 lần, rồi bớt 10 thì được 668. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 3: Một số được cộng 14, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 15 thì được 533. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 4: Một số được cộng 19, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 11 thì được 477. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 5: Một số được cộng 13, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 7 thì được 781. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Xem lời giải
Bài 1: Một số được cộng 23, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 14 thì được 434. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Trước khi bớt 14, số đó là 434+14=448.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Trước khi gấp 2 lần, số đó là 448:2=224.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số ban đầu là 224−23=201.
Bài 2: Một số được cộng 29, sau đó gấp 3 lần, rồi bớt 10 thì được 668. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Trước khi bớt 10, số đó là 668+10=678.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Trước khi gấp 3 lần, số đó là 678:3=226.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số ban đầu là 226−29=197.
Bài 3: Một số được cộng 14, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 15 thì được 533. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Trước khi bớt 15, số đó là 533+15=548.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Trước khi gấp 2 lần, số đó là 548:2=274.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số ban đầu là 274−14=260.
Bài 4: Một số được cộng 19, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 11 thì được 477. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Trước khi bớt 11, số đó là 477+11=488.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Trước khi gấp 2 lần, số đó là 488:2=244.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số ban đầu là 244−19=225.
Bài 5: Một số được cộng 13, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 7 thì được 781. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải:
Trước hết, ta tóm tắt quan hệ giữa các đại lượng, tìm đại lượng trung gian cần thiết rồi mới trả lời câu hỏi chính.
Trước khi bớt 7, số đó là 781+7=788.
Phép tính này giải quyết quan hệ đầu tiên của bài và tạo ra dữ kiện còn thiếu cho bước tính tiếp theo.
Trước khi gấp 4 lần, số đó là 788:4=197.
Dùng kết quả trung gian để tìm đại lượng đề hỏi, ghi rõ đơn vị và đối tượng trong từng câu lời giải.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Số ban đầu là 197−13=184.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Một số được cộng 23, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 20 thì được 352. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 2: Một số được cộng 14, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 23 thì được 953. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 3: Một số được cộng 19, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 13 thì được 1155. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 4: Một số được cộng 20, sau đó gấp 3 lần, rồi bớt 25 thì được 785. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 5: Một số được cộng 21, sau đó gấp 3 lần, rồi bớt 30 thì được 474. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 6: Một số được cộng 30, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 9 thì được 511. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 7: Một số được cộng 25, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 28 thì được 390. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 8: Một số được cộng 30, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 18 thì được 710. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 9: Một số được cộng 16, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 25 thì được 349. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 10: Một số được cộng 20, sau đó gấp 3 lần, rồi bớt 11 thì được 499. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 11: Một số được cộng 24, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 19 thì được 821. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Bài 12: Một số được cộng 27, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 33 thì được 1203. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Một số được cộng 23, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 20 thì được 352. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 20, số đó là 352+20=372. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Trước khi gấp 2 lần, số đó là 372:2=186. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số ban đầu là 186−23=163.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 2: Một số được cộng 14, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 23 thì được 953. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 23, số đó là 953+23=976. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Trước khi gấp 4 lần, số đó là 976:4=244. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số ban đầu là 244−14=230.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 3: Một số được cộng 19, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 13 thì được 1155. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 13, số đó là 1155+13=1168. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Trước khi gấp 4 lần, số đó là 1168:4=292. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số ban đầu là 292−19=273.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 4: Một số được cộng 20, sau đó gấp 3 lần, rồi bớt 25 thì được 785. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 25, số đó là 785+25=810. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Trước khi gấp 3 lần, số đó là 810:3=270. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số ban đầu là 270−20=250.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 5: Một số được cộng 21, sau đó gấp 3 lần, rồi bớt 30 thì được 474. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 30, số đó là 474+30=504. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Trước khi gấp 3 lần, số đó là 504:3=168. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số ban đầu là 168−21=147.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 6: Một số được cộng 30, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 9 thì được 511. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 9, số đó là 511+9=520. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Trước khi gấp 4 lần, số đó là 520:4=130. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số ban đầu là 130−30=100.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 7: Một số được cộng 25, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 28 thì được 390. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 28, số đó là 390+28=418. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Trước khi gấp 2 lần, số đó là 418:2=209. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số ban đầu là 209−25=184.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 8: Một số được cộng 30, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 18 thì được 710. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 18, số đó là 710+18=728. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Trước khi gấp 4 lần, số đó là 728:4=182. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số ban đầu là 182−30=152.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 9: Một số được cộng 16, sau đó gấp 2 lần, rồi bớt 25 thì được 349. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 25, số đó là 349+25=374. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Trước khi gấp 2 lần, số đó là 374:2=187. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số ban đầu là 187−16=171.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 10: Một số được cộng 20, sau đó gấp 3 lần, rồi bớt 11 thì được 499. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 11, số đó là 499+11=510. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Trước khi gấp 3 lần, số đó là 510:3=170. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số ban đầu là 170−20=150.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 11: Một số được cộng 24, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 19 thì được 821. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 19, số đó là 821+19=840. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Trước khi gấp 4 lần, số đó là 840:4=210. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số ban đầu là 210−24=186.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 12: Một số được cộng 27, sau đó gấp 4 lần, rồi bớt 33 thì được 1203. Tìm số ban đầu bằng cách tính ngược từ cuối.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trước khi bớt 33, số đó là 1203+33=1236. Phép cộng dùng để gộp các phần, còn phép trừ dùng để tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch. Kết quả trung gian phải được gắn với đúng đại lượng trước khi tiếp tục.
Bước 2: Trước khi gấp 4 lần, số đó là 1236:4=309. Phép chia dùng để tìm giá trị của một phần, một đơn vị hoặc số lần chứa nhau. Cần nêu rõ ý nghĩa của thương và đơn vị của kết quả trước khi dùng ở phép tính tiếp theo.
Đáp số: Số ban đầu là 309−27=282.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Phương pháp tính ngược từ cuối.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?