Bài 100 Các bài toán điển hình Nâng cao CLC

Bài toán lựa chọn dữ kiện cần thiết

Chuyên đề nâng cao bài toán lựa chọn dữ kiện cần thiết với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt dữ kiện cần thiết và dữ kiện thừa trong bài toán.
  • Biết chọn đúng dữ kiện để lập lời giải ngắn gọn, tránh bị nhiễu.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Dữ kiện cần thiết là dữ kiện có tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc tìm đáp số.
  • Dữ kiện thừa không làm thay đổi đáp số và có thể bỏ khi lập lời giải.
  • Một dữ kiện có vẻ thừa nhưng có thể cần để suy ra dữ kiện khác; phải xét mối quan hệ trước khi bỏ.
  • Hãy thử đặt câu hỏi: nếu xóa dữ kiện này, bài còn đủ để giải không?
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Xác định đại lượng cần tìm.
  2. Đánh dấu những dữ kiện liên quan trực tiếp đến đại lượng đó hoặc giúp suy ra dữ kiện cần.
  3. Loại dữ kiện không tham gia chuỗi suy luận rồi giải bài bằng bộ dữ kiện tối thiểu.

Ví dụ 1: Một cửa hàng có 240 kg gạo, 85 kg đường và 60 chai dầu. Cửa hàng bán 38 số gạo. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Dữ kiện về đường và dầu không liên quan.

Bước 1: Số gạo đã bán: 240 × 3 : 8 = 90 kg.

Bước 2: Số gạo còn lại: 240 − 90 = 150 kg.

Ví dụ 2: Một xe đi 180 km trong 3 giờ, nghỉ 20 phút, xe màu xanh. Tính vận tốc khi xe đang chạy đều.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Màu xe và thời gian nghỉ không cần nếu 180 km là quãng đường đi trong 3 giờ chạy.

Bước 1: Vận tốc: 180 : 3 = 60 km/giờ.

Ví dụ 3: Lớp có 36 học sinh, 20 bạn nữ, lớp học tầng 2. Hỏi số bạn nam.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Thông tin tầng học là dữ kiện thừa.

Bước 1: Số bạn nam: 36 − 20 = 16 bạn.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.

Bài 1: Một kho có 500 kg gạo và 120 kg ngô. Bán 35% số gạo. Hỏi còn bao nhiêu kg gạo?

Bài 2: Một đội có 48 bạn, trong đó 58 là nữ; đội mặc áo đỏ. Hỏi số bạn nam.

Bài 3: Một xe đi 240 km trong 4 giờ; chở 3 người. Tính vận tốc.

Bài 4: Một hình chữ nhật dài 18 cm, rộng 12 cm, được tô màu xanh. Tính diện tích.

Bài 5: Một cửa hàng bán 7 hộp bút, mỗi hộp 12 chiếc; cửa hàng có 4 nhân viên. Hỏi đã bán bao nhiêu bút?

Lời giải

Bài 1: Dữ kiện ngô thừa. Bán 500×35:100=175 kg; còn 325 kg.

Bài 2: Màu áo thừa. Nữ 30; nam 18.

Bài 3: Số người thừa. Vận tốc 240:4=60 km/giờ.

Bài 4: Màu sắc thừa. Diện tích 18×12=216 cm².

Bài 5: Số nhân viên thừa. 7×12=84 chiếc.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Một kho có 640 kg gạo và 90 kg đường. Bán 38 số gạo. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 2: Một kho có 720 kg gạo và 110 kg đường. Bán 512 số gạo. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 3: Một kho có 840 kg gạo và 75 kg đường. Bán 27 số gạo. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 4: Một kho có 960 kg gạo và 120 kg đường. Bán 310 số gạo. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 5: Một kho có 600 kg gạo và 80 kg đường. Bán 14 số gạo. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 6: Một lớp có 40 học sinh, 18 bạn nữ, học ở phòng số 3. Hỏi có bao nhiêu bạn nam?

Bài 7: Một lớp có 45 học sinh, 21 bạn nữ, học ở phòng số 2. Hỏi có bao nhiêu bạn nam?

Bài 8: Một lớp có 36 học sinh, 17 bạn nữ, học ở phòng số 5. Hỏi có bao nhiêu bạn nam?

Bài 9: Một lớp có 48 học sinh, 23 bạn nữ, học ở phòng số 4. Hỏi có bao nhiêu bạn nam?

Bài 10: Một lớp có 42 học sinh, 20 bạn nữ, học ở phòng số 1. Hỏi có bao nhiêu bạn nam?

Bài 11: Một xe đi 300 km trong 5 giờ và chở 4 người. Tính vận tốc trung bình theo quãng đường và thời gian đã cho.

Bài 12: Một xe đi 420 km trong 6 giờ và chở 2 người. Tính vận tốc trung bình theo quãng đường và thời gian đã cho.

Bài 13: Một xe đi 280 km trong 4 giờ và chở 5 người. Tính vận tốc trung bình theo quãng đường và thời gian đã cho.

Bài 14: Một xe đi 360 km trong 6 giờ và chở 3 người. Tính vận tốc trung bình theo quãng đường và thời gian đã cho.

Bài 15: Một xe đi 540 km trong 9 giờ và chở 6 người. Tính vận tốc trung bình theo quãng đường và thời gian đã cho.

Lời giải

Bài 1: Dữ kiện 90 kg đường không cần. Bán 240 kg gạo; còn 400 kg.

Bài 2: Dữ kiện 110 kg đường không cần. Bán 300 kg gạo; còn 420 kg.

Bài 3: Dữ kiện 75 kg đường không cần. Bán 240 kg gạo; còn 600 kg.

Bài 4: Dữ kiện 120 kg đường không cần. Bán 288 kg gạo; còn 672 kg.

Bài 5: Dữ kiện 80 kg đường không cần. Bán 150 kg gạo; còn 450 kg.

Bài 6: Số phòng là dữ kiện thừa. Số bạn nam 40−18=22.

Bài 7: Số phòng là dữ kiện thừa. Số bạn nam 45−21=24.

Bài 8: Số phòng là dữ kiện thừa. Số bạn nam 36−17=19.

Bài 9: Số phòng là dữ kiện thừa. Số bạn nam 48−23=25.

Bài 10: Số phòng là dữ kiện thừa. Số bạn nam 42−20=22.

Bài 11: Số người không ảnh hưởng. Vận tốc 300:5=60 km/giờ.

Bài 12: Số người không ảnh hưởng. Vận tốc 420:6=70 km/giờ.

Bài 13: Số người không ảnh hưởng. Vận tốc 280:4=70 km/giờ.

Bài 14: Số người không ảnh hưởng. Vận tốc 360:6=60 km/giờ.

Bài 15: Số người không ảnh hưởng. Vận tốc 540:9=60 km/giờ.

6
Chốt lại phương pháp

Ghi nhớ

  • Không phải số liệu nào xuất hiện trong đề cũng cần dùng.
  • Có thể kiểm tra dữ kiện thừa bằng cách thử xóa nó khỏi đề.
  • Lời giải tốt là lời giải dùng đủ dữ kiện cần và không bị nhiễu bởi dữ kiện thừa.