Bài 102 Chuyển động đều Nâng cao

Quãng đường, vận tốc và thời gian

Chuyên đề nâng cao quãng đường, vận tốc và thời gian với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nắm chắc quan hệ giữa quãng đường, vận tốc và thời gian.
  • Giải bài có một hoặc hai chặng chuyển động bằng đơn vị thống nhất.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Quãng đường = vận tốc × thời gian.
  • Vận tốc = quãng đường : thời gian.
  • Thời gian = quãng đường : vận tốc.
  • Trước khi tính, đổi các đại lượng về đơn vị phù hợp: km với km/giờ và giờ; m với m/phút và phút…
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Xác định đại lượng cần tìm và hai đại lượng đã biết.
  2. Kiểm tra đơn vị; đổi nếu cần.
  3. Thực hiện phép tính phù hợp và ghi đơn vị ở kết quả.

Ví dụ 1: Một xe đi với vận tốc 54 km/giờ trong 3 giờ. Tính quãng đường.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Biết vận tốc và thời gian nên lấy vận tốc nhân thời gian.

Bước 1: Quãng đường: 54 × 3 = 162 km.

Ví dụ 2: Một người đi 180 km trong 4 giờ. Tính vận tốc.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Biết quãng đường và thời gian nên chia.

Bước 1: Vận tốc: 180 : 4 = 45 km/giờ.

Ví dụ 3: Một xe đi 240 km với vận tốc 60 km/giờ. Tính thời gian.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Biết quãng đường và vận tốc.

Bước 1: Thời gian: 240 : 60 = 4 giờ.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.

Bài 1: Một xe đi với vận tốc 48 km/giờ trong 5 giờ. Tính quãng đường.

Bài 2: Một xe đi với vận tốc 62 km/giờ trong 3 giờ. Tính quãng đường.

Bài 3: Một xe đi với vận tốc 75 km/giờ trong 4 giờ. Tính quãng đường.

Bài 4: Một xe đi với vận tốc 36 km/giờ trong 6 giờ. Tính quãng đường.

Bài 5: Một xe đi với vận tốc 84 km/giờ trong 2 giờ. Tính quãng đường.

Lời giải

Bài 1: 48×5=240 km.

Bài 2: 62×3=186 km.

Bài 3: 75×4=300 km.

Bài 4: 36×6=216 km.

Bài 5: 84×2=168 km.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Đi 210 km trong 5 giờ. Tính vận tốc.

Bài 2: Đi 360 km trong 6 giờ. Tính vận tốc.

Bài 3: Đi 288 km trong 4 giờ. Tính vận tốc.

Bài 4: Đi 450 km trong 9 giờ. Tính vận tốc.

Bài 5: Đi 525 km trong 7 giờ. Tính vận tốc.

Bài 6: Đi 640 km trong 8 giờ. Tính vận tốc.

Bài 7: Đi 330 km trong 5 giờ. Tính vận tốc.

Bài 8: Đi 504 km trong 7 giờ. Tính vận tốc.

Bài 9: Quãng đường 300 km, vận tốc 60 km/giờ. Tính thời gian.

Bài 10: Quãng đường 420 km, vận tốc 70 km/giờ. Tính thời gian.

Bài 11: Quãng đường 288 km, vận tốc 48 km/giờ. Tính thời gian.

Bài 12: Quãng đường 540 km, vận tốc 90 km/giờ. Tính thời gian.

Bài 13: Quãng đường 360 km, vận tốc 45 km/giờ. Tính thời gian.

Bài 14: Quãng đường 630 km, vận tốc 70 km/giờ. Tính thời gian.

Bài 15: Quãng đường 224 km, vận tốc 56 km/giờ. Tính thời gian.

Lời giải

Bài 1: 210:5=42 km/giờ.

Bài 2: 360:6=60 km/giờ.

Bài 3: 288:4=72 km/giờ.

Bài 4: 450:9=50 km/giờ.

Bài 5: 525:7=75 km/giờ.

Bài 6: 640:8=80 km/giờ.

Bài 7: 330:5=66 km/giờ.

Bài 8: 504:7=72 km/giờ.

Bài 9: 300:60=5 giờ.

Bài 10: 420:70=6 giờ.

Bài 11: 288:48=6 giờ.

Bài 12: 540:90=6 giờ.

Bài 13: 360:45=8 giờ.

Bài 14: 630:70=9 giờ.

Bài 15: 224:56=4 giờ.

6
Chốt lại phương pháp

Ghi nhớ

  • Chọn đúng phép tính theo đại lượng cần tìm.
  • Đơn vị phải thống nhất trước khi tính.
  • Kết quả quãng đường, vận tốc, thời gian phải ghi đúng đơn vị.