Bài 107 Chuyển động đều Nâng cao

Hai vật xuất phát không cùng lúc

Chuyên đề nâng cao hai vật xuất phát không cùng lúc với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Giải bài hai vật xuất phát khác thời điểm bằng cách tính quãng đường đi trước.
  • Đưa bài toán về cùng một mốc thời gian rồi dùng tổng/hiệu vận tốc.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Vật xuất phát sớm có một quãng đường đi trước = vận tốc × thời gian đi trước.
  • Từ lúc vật thứ hai xuất phát, hai vật mới có cùng mốc thời gian để so sánh.
  • Cùng chiều: lấy khoảng cách đi trước chia hiệu vận tốc nếu vật sau nhanh hơn.
  • Ngược chiều: quãng đường đi trước làm thay đổi khoảng cách còn lại trước khi dùng tổng vận tốc.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Tính quãng đường vật xuất phát sớm đã đi.
  2. Xác định khoảng cách giữa hai vật tại thời điểm vật sau bắt đầu.
  3. Từ mốc đó, dùng tổng hoặc hiệu vận tốc để tìm thời gian tiếp theo.

Ví dụ 1: Xe A đi trước 2 giờ với vận tốc 40 km/giờ. Xe B xuất phát sau cùng chiều với vận tốc 60 km/giờ. Sau khi B xuất phát bao lâu thì đuổi kịp A?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: A có quãng đường đi trước 80 km; từ lúc B xuất phát dùng hiệu vận tốc.

Bước 1: A đi trước: 40×2=80 km.

Bước 2: Hiệu vận tốc: 60−40=20 km/giờ.

Bước 3: B đuổi kịp sau 80:20=4 giờ.

Ví dụ 2: Hai điểm cách 300 km. Xe A đi từ A về B trước 1 giờ với 50 km/giờ. Sau đó xe B từ B về A với 75 km/giờ. Bao lâu sau khi B xuất phát thì gặp?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Trước khi B đi, A đã rút ngắn khoảng cách 50 km.

Bước 1: A đi trước 50×1=50 km; còn 250 km.

Bước 2: Tổng vận tốc từ lúc B đi: 50+75=125 km/giờ.

Bước 3: Thời gian gặp: 250:125=2 giờ.

Ví dụ 3: Xe chậm đi trước 90 phút với vận tốc 40 km/giờ, xe nhanh đi sau 60 km/giờ cùng chiều. Tính thời gian xe nhanh đuổi kịp kể từ lúc xe nhanh đi.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: 90 phút = 1,5 giờ.

Bước 1: Quãng đường đi trước: 40×1,5=60 km.

Bước 2: Hiệu vận tốc 20 km/giờ.

Bước 3: Thời gian đuổi: 60:20=3 giờ.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.

Bài 1: Xe 45 km/giờ đi trước 2 giờ; xe 60 km/giờ đi sau cùng chiều. Bao lâu xe sau đuổi kịp?

Bài 2: Hai điểm cách 360 km. Xe A 60 km/giờ đi trước 1 giờ, xe B 90 km/giờ đi ngược lại. Từ lúc B đi bao lâu gặp?

Bài 3: Xe 50 đi trước 3 giờ, xe 75 đi sau cùng chiều. Bao lâu đuổi?

Bài 4: Hai điểm 420 km. A 70 đi trước 2 giờ; B 70 đi ngược lại. Từ lúc B đi bao lâu gặp?

Bài 5: Xe 36 đi trước 2 giờ; xe 54 đi sau cùng chiều. Bao lâu đuổi?

Lời giải

Bài 1: Đi trước 90 km; hiệu 15; 6 giờ.

Bài 2: Còn 300 km; tổng 150; 2 giờ.

Bài 3: Đi trước 150; hiệu 25; 6 giờ.

Bài 4: Còn 280; tổng 140; 2 giờ.

Bài 5: Đi trước 72; hiệu 18; 4 giờ.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Xe chậm 40 km/giờ đi trước 3 giờ. Xe nhanh 60 km/giờ đi sau cùng chiều. Từ lúc xe nhanh đi, bao lâu đuổi kịp?

Bài 2: Xe chậm 45 km/giờ đi trước 2 giờ. Xe nhanh 75 km/giờ đi sau cùng chiều. Từ lúc xe nhanh đi, bao lâu đuổi kịp?

Bài 3: Xe chậm 48 km/giờ đi trước 2 giờ. Xe nhanh 64 km/giờ đi sau cùng chiều. Từ lúc xe nhanh đi, bao lâu đuổi kịp?

Bài 4: Xe chậm 50 km/giờ đi trước 4 giờ. Xe nhanh 75 km/giờ đi sau cùng chiều. Từ lúc xe nhanh đi, bao lâu đuổi kịp?

Bài 5: Xe chậm 36 km/giờ đi trước 3 giờ. Xe nhanh 54 km/giờ đi sau cùng chiều. Từ lúc xe nhanh đi, bao lâu đuổi kịp?

Bài 6: Xe chậm 55 km/giờ đi trước 2 giờ. Xe nhanh 77 km/giờ đi sau cùng chiều. Từ lúc xe nhanh đi, bao lâu đuổi kịp?

Bài 7: Xe chậm 60 km/giờ đi trước 3 giờ. Xe nhanh 90 km/giờ đi sau cùng chiều. Từ lúc xe nhanh đi, bao lâu đuổi kịp?

Bài 8: Xe chậm 42 km/giờ đi trước 4 giờ. Xe nhanh 70 km/giờ đi sau cùng chiều. Từ lúc xe nhanh đi, bao lâu đuổi kịp?

Bài 9: Hai điểm cách 300 km. Xe A đi trước 1 giờ với 50 km/giờ; sau đó xe B từ đầu kia đi ngược chiều với 75 km/giờ. Bao lâu sau khi B xuất phát thì gặp?

Bài 10: Hai điểm cách 420 km. Xe A đi trước 2 giờ với 60 km/giờ; sau đó xe B từ đầu kia đi ngược chiều với 90 km/giờ. Bao lâu sau khi B xuất phát thì gặp?

Bài 11: Hai điểm cách 480 km. Xe A đi trước 1 giờ với 70 km/giờ; sau đó xe B từ đầu kia đi ngược chiều với 65 km/giờ. Bao lâu sau khi B xuất phát thì gặp?

Bài 12: Hai điểm cách 360 km. Xe A đi trước 2 giờ với 45 km/giờ; sau đó xe B từ đầu kia đi ngược chiều với 75 km/giờ. Bao lâu sau khi B xuất phát thì gặp?

Bài 13: Hai điểm cách 540 km. Xe A đi trước 1 giờ với 80 km/giờ; sau đó xe B từ đầu kia đi ngược chiều với 70 km/giờ. Bao lâu sau khi B xuất phát thì gặp?

Bài 14: Hai điểm cách 600 km. Xe A đi trước 2 giờ với 90 km/giờ; sau đó xe B từ đầu kia đi ngược chiều với 60 km/giờ. Bao lâu sau khi B xuất phát thì gặp?

Bài 15: Hai điểm cách 450 km. Xe A đi trước 1 giờ với 55 km/giờ; sau đó xe B từ đầu kia đi ngược chiều với 70 km/giờ. Bao lâu sau khi B xuất phát thì gặp?

Lời giải

Bài 1: Đi trước 120 km; hiệu 20; thời gian 6 giờ.

Bài 2: Đi trước 90 km; hiệu 30; thời gian 3 giờ.

Bài 3: Đi trước 96 km; hiệu 16; thời gian 6 giờ.

Bài 4: Đi trước 200 km; hiệu 25; thời gian 8 giờ.

Bài 5: Đi trước 108 km; hiệu 18; thời gian 6 giờ.

Bài 6: Đi trước 110 km; hiệu 22; thời gian 5 giờ.

Bài 7: Đi trước 180 km; hiệu 30; thời gian 6 giờ.

Bài 8: Đi trước 168 km; hiệu 28; thời gian 6 giờ.

Bài 9: A đã đi 50 km; còn 250 km; tổng vận tốc 125; thời gian 2 giờ.

Bài 10: A đã đi 120 km; còn 300 km; tổng vận tốc 150; thời gian 2 giờ.

Bài 11: A đã đi 70 km; còn 410 km; tổng vận tốc 135; thời gian 3,04 giờ.

Bài 12: A đã đi 90 km; còn 270 km; tổng vận tốc 120; thời gian 2,25 giờ.

Bài 13: A đã đi 80 km; còn 460 km; tổng vận tốc 150; thời gian 3,07 giờ.

Bài 14: A đã đi 180 km; còn 420 km; tổng vận tốc 150; thời gian 2,8 giờ.

Bài 15: A đã đi 55 km; còn 395 km; tổng vận tốc 125; thời gian 3,16 giờ.

6
Chốt lại phương pháp

Ghi nhớ

  • Khác thời điểm: trước hết tính quãng đường vật đi sớm đã đi.
  • Chỉ từ mốc vật sau xuất phát mới dùng chung thời gian cho hai vật.
  • Sau khi quy về cùng mốc, chọn tổng hoặc hiệu vận tốc như bài thông thường.