Bài 108 Chuyển động đều Nâng cao CLC

Tìm thời điểm và vị trí gặp nhau

Chuyên đề nâng cao tìm thời điểm và vị trí gặp nhau với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Tìm chính xác thời điểm gặp và vị trí gặp của hai vật.
  • Biết chuyển thời gian chuyển động thành giờ đồng hồ và tính quãng đường từ một mốc.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Thời điểm gặp = thời điểm xuất phát + thời gian chuyển động tới khi gặp.
  • Vị trí gặp được xác định bằng quãng đường một vật đã đi tính từ điểm xuất phát của nó.
  • Hai cách tính vị trí từ hai đầu phải cho tổng quãng đường đúng bằng khoảng cách ban đầu.
  • Nếu có xuất phát lệch giờ, phải tính phần đi trước trước.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Tìm thời gian gặp bằng tổng/hiệu vận tốc hoặc sau khi xử lí phần đi trước.
  2. Cộng thời gian gặp vào giờ xuất phát để xác định thời điểm.
  3. Tính quãng đường một vật đi tới lúc gặp để xác định vị trí.

Ví dụ 1: Hai xe cách 300 km, cùng xuất phát lúc 7 giờ, đi ngược chiều với vận tốc 40 và 60 km/giờ. Hỏi gặp lúc mấy giờ và cách điểm xuất phát của xe 40 km/giờ bao xa?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Tổng vận tốc 100 km/giờ; thời gian gặp 3 giờ.

Bước 1: Thời gian gặp: 300:(40+60)=3 giờ.

Bước 2: Thời điểm gặp: 7 giờ + 3 giờ = 10 giờ.

Bước 3: Vị trí cách điểm xuất phát xe thứ nhất: 40×3=120 km.

Ví dụ 2: Hai xe cách 420 km, xuất phát lúc 8 giờ, vận tốc 70 và 70 km/giờ. Tìm thời điểm và vị trí gặp tính từ xe thứ nhất.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Hai xe vận tốc bằng nhau nên gặp ở giữa.

Bước 1: Thời gian gặp 420:140=3 giờ.

Bước 2: Gặp lúc 11 giờ.

Bước 3: Xe thứ nhất đi 70×3=210 km.

Ví dụ 3: Hai xe cách 360 km, cùng đi lúc 6 giờ 30 phút với vận tốc 50 và 70 km/giờ. Tìm thời điểm gặp.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Thời gian gặp là 3 giờ.

Bước 1: Tổng vận tốc 120 km/giờ.

Bước 2: Thời gian 360:120=3 giờ.

Bước 3: 6 giờ 30 phút + 3 giờ = 9 giờ 30 phút.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.

Bài 1: Cách 240 km, đi lúc 7 giờ, vận tốc 40 và 40. Gặp lúc mấy giờ?

Bài 2: Cách 330 km, đi lúc 8 giờ, vận tốc 50 và 60. Gặp lúc mấy giờ?

Bài 3: Cách 360 km, đi lúc 6 giờ, vận tốc 50 và 70. Vị trí gặp cách đầu xe 50 bao xa?

Bài 4: Cách 420 km, đi 9 giờ, vận tốc 60 và 80. Gặp lúc?

Bài 5: Cách 270 km, đi 7 giờ 30, vận tốc 45 và 45. Gặp lúc?

Lời giải

Bài 1: Thời gian 3 giờ; gặp 10 giờ.

Bài 2: Thời gian 3 giờ; gặp 11 giờ.

Bài 3: 3 giờ; xe 50 đi 150 km.

Bài 4: 3 giờ; 12 giờ.

Bài 5: 3 giờ; 10 giờ 30.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Hai xe cách 300 km, cùng xuất phát lúc 7 giờ, vận tốc 40 và 60 km/giờ, đi ngược chiều. Tìm thời điểm gặp và vị trí tính từ xe thứ nhất.

Bài 2: Hai xe cách 360 km, cùng xuất phát lúc 8 giờ, vận tốc 50 và 70 km/giờ, đi ngược chiều. Tìm thời điểm gặp và vị trí tính từ xe thứ nhất.

Bài 3: Hai xe cách 420 km, cùng xuất phát lúc 6 giờ, vận tốc 60 và 80 km/giờ, đi ngược chiều. Tìm thời điểm gặp và vị trí tính từ xe thứ nhất.

Bài 4: Hai xe cách 480 km, cùng xuất phát lúc 9 giờ, vận tốc 70 và 90 km/giờ, đi ngược chiều. Tìm thời điểm gặp và vị trí tính từ xe thứ nhất.

Bài 5: Hai xe cách 330 km, cùng xuất phát lúc 7 giờ, vận tốc 50 và 60 km/giờ, đi ngược chiều. Tìm thời điểm gặp và vị trí tính từ xe thứ nhất.

Bài 6: Hai xe cách 390 km, cùng xuất phát lúc 8 giờ, vận tốc 55 và 75 km/giờ, đi ngược chiều. Tìm thời điểm gặp và vị trí tính từ xe thứ nhất.

Bài 7: Hai xe cách 450 km, cùng xuất phát lúc 6 giờ, vận tốc 60 và 90 km/giờ, đi ngược chiều. Tìm thời điểm gặp và vị trí tính từ xe thứ nhất.

Bài 8: Hai xe cách 520 km, cùng xuất phát lúc 7 giờ, vận tốc 70 và 60 km/giờ, đi ngược chiều. Tìm thời điểm gặp và vị trí tính từ xe thứ nhất.

Bài 9: Hai vật cách 240 km, cùng xuất phát lúc 6 giờ 30 phút, vận tốc 40 và 40 km/giờ, đi ngược chiều. Tính thời gian tới lúc gặp và vị trí tính từ vật thứ nhất.

Bài 10: Hai vật cách 300 km, cùng xuất phát lúc 7 giờ 30 phút, vận tốc 50 và 50 km/giờ, đi ngược chiều. Tính thời gian tới lúc gặp và vị trí tính từ vật thứ nhất.

Bài 11: Hai vật cách 360 km, cùng xuất phát lúc 8 giờ 30 phút, vận tốc 60 và 60 km/giờ, đi ngược chiều. Tính thời gian tới lúc gặp và vị trí tính từ vật thứ nhất.

Bài 12: Hai vật cách 420 km, cùng xuất phát lúc 9 giờ 30 phút, vận tốc 70 và 70 km/giờ, đi ngược chiều. Tính thời gian tới lúc gặp và vị trí tính từ vật thứ nhất.

Bài 13: Hai vật cách 180 km, cùng xuất phát lúc 10 giờ, vận tốc 30 và 30 km/giờ, đi ngược chiều. Tính thời gian tới lúc gặp và vị trí tính từ vật thứ nhất.

Bài 14: Hai vật cách 280 km, cùng xuất phát lúc 5 giờ, vận tốc 40 và 60 km/giờ, đi ngược chiều. Tính thời gian tới lúc gặp và vị trí tính từ vật thứ nhất.

Bài 15: Hai vật cách 350 km, cùng xuất phát lúc 6 giờ, vận tốc 50 và 50 km/giờ, đi ngược chiều. Tính thời gian tới lúc gặp và vị trí tính từ vật thứ nhất.

Lời giải

Bài 1: Thời gian 3 giờ; gặp lúc 10 giờ; vị trí cách đầu thứ nhất 120 km.

Bài 2: Thời gian 3 giờ; gặp lúc 11 giờ; vị trí cách đầu thứ nhất 150 km.

Bài 3: Thời gian 3 giờ; gặp lúc 9 giờ; vị trí cách đầu thứ nhất 180 km.

Bài 4: Thời gian 3 giờ; gặp lúc 12 giờ; vị trí cách đầu thứ nhất 210 km.

Bài 5: Thời gian 3 giờ; gặp lúc 10 giờ; vị trí cách đầu thứ nhất 150 km.

Bài 6: Thời gian 3 giờ; gặp lúc 11 giờ; vị trí cách đầu thứ nhất 165 km.

Bài 7: Thời gian 3 giờ; gặp lúc 9 giờ; vị trí cách đầu thứ nhất 180 km.

Bài 8: Thời gian 4 giờ; gặp lúc 11 giờ; vị trí cách đầu thứ nhất 280 km.

Bài 9: Thời gian 3 giờ; vật thứ nhất đi 120 km. Cộng thời gian này vào giờ xuất phát để được thời điểm gặp.

Bài 10: Thời gian 3 giờ; vật thứ nhất đi 150 km. Cộng thời gian này vào giờ xuất phát để được thời điểm gặp.

Bài 11: Thời gian 3 giờ; vật thứ nhất đi 180 km. Cộng thời gian này vào giờ xuất phát để được thời điểm gặp.

Bài 12: Thời gian 3 giờ; vật thứ nhất đi 210 km. Cộng thời gian này vào giờ xuất phát để được thời điểm gặp.

Bài 13: Thời gian 3 giờ; vật thứ nhất đi 90 km. Cộng thời gian này vào giờ xuất phát để được thời điểm gặp.

Bài 14: Thời gian 2,8 giờ; vật thứ nhất đi 112 km. Cộng thời gian này vào giờ xuất phát để được thời điểm gặp.

Bài 15: Thời gian 3,5 giờ; vật thứ nhất đi 175 km. Cộng thời gian này vào giờ xuất phát để được thời điểm gặp.

6
Chốt lại phương pháp

Ghi nhớ

  • Tìm thời gian gặp trước, rồi mới đổi thành thời điểm trên đồng hồ.
  • Vị trí gặp = quãng đường một vật đã đi từ điểm xuất phát.
  • Kiểm tra vị trí bằng cách cộng quãng đường hai vật tại lúc gặp.