Bài 116 Chuyển động đều Nâng cao CLC

Bài toán tổng hợp chuyển động ôn thi lớp 6

Chuyên đề nâng cao bài toán tổng hợp chuyển động ôn thi lớp 6 với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Kết hợp nhiều dạng chuyển động trong đề ôn thi vào lớp 6.
  • Biết tách bài thành chặng, xử lí xuất phát lệch giờ, nghỉ, thay đổi vận tốc và tính vị trí gặp.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Mọi bài tổng hợp đều dựa trên quãng đường – vận tốc – thời gian và tổng/hiệu vận tốc.
  • Nếu xuất phát lệch giờ, tính quãng đường đi trước.
  • Nếu có nghỉ hoặc thay đổi vận tốc, tách hành trình thành chặng.
  • Vận tốc trung bình chỉ tính từ tổng quãng đường chia tổng thời gian phù hợp với yêu cầu.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Lập bảng theo từng vật hoặc từng chặng: vận tốc – thời gian – quãng đường.
  2. Quy về cùng mốc thời gian nếu hai vật xuất phát khác lúc.
  3. Tính lần lượt các đại lượng trung gian rồi kiểm tra tổng quãng đường tại điểm gặp hoặc cuối hành trình.

Ví dụ 1: Xe A đi trước 1 giờ với 50 km/giờ. Xe B đi sau cùng chiều với 70 km/giờ. Sau khi B đi 2 giờ thì hai xe còn cách nhau bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: A đi trước 50 km; sau đó B rút 20 km mỗi giờ.

Bước 1: Khoảng cách lúc B xuất phát: 50 km.

Bước 2: Trong 2 giờ B rút: (70−50)×2=40 km.

Bước 3: Còn cách 10 km.

Ví dụ 2: Hai xe cách 420 km, cùng đi ngược chiều 60 và 80 km/giờ. Xe thứ nhất nghỉ 30 phút sau khi đi 2 giờ. Hỏi sau 2 giờ đầu khoảng cách còn bao nhiêu trước khi nghỉ?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Phần hỏi chỉ đến trước lúc nghỉ.

Bước 1: Trong 2 giờ, tổng quãng đường: (60+80)×2=280 km.

Bước 2: Khoảng cách còn 420−280=140 km.

Ví dụ 3: Một xe đi 2 giờ với 60 km/giờ, nghỉ 30 phút, rồi đi 2 giờ với 75 km/giờ. Tính tổng quãng đường và thời gian hành trình.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Tách chặng chạy và thời gian nghỉ.

Bước 1: Quãng đường: 60×2 + 75×2 = 270 km.

Bước 2: Thời gian hành trình: 2+0,5+2=4,5 giờ.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.

Bài 1: Xe chậm 45 đi trước 2 giờ, xe nhanh 60 đi sau. Sau 3 giờ xe nhanh còn cách bao xa?

Bài 2: Hai xe cách 360, ngược chiều 50 và 70. Sau 2 giờ còn cách?

Bài 3: Đi 120 km với 60, nghỉ 30 phút, đi tiếp 150 km với 75. Tổng thời gian hành trình?

Bài 4: Đi 2 giờ với 50 rồi 3 giờ với 70. Vận tốc trung bình?

Bài 5: Đường tròn 400 m, cùng chiều 80 và 60. Bao lâu bắt kịp một vòng?

Lời giải

Bài 1: Đi trước 90; rút 15×3=45; còn 45 km.

Bài 2: Đi được 240; còn 120 km.

Bài 3: 2+0,5+2=4,5 giờ.

Bài 4: Quãng đường 310; thời gian 5; 62 km/giờ.

Bài 5: 20 phút.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Hai xe cách 300 km, cùng đi ngược chiều 40 và 60. Sau 1 giờ xe 40 nghỉ 30 phút, xe kia vẫn đi. Tính khoảng cách ngay trước khi xe thứ nhất nghỉ.

Bài 2: Xe A 50 đi trước 2 giờ, B 75 đi sau cùng chiều. Sau 3 giờ kể từ lúc B đi, B đã rút được bao nhiêu km?

Bài 3: Một xe đi 3 giờ với 60, nghỉ 30 phút, rồi 2 giờ với 80. Tổng quãng đường?

Bài 4: Hai xe cách 420, ngược chiều 60 và 80. Bao lâu gặp?

Bài 5: AB dài 240 km, lượt đi 80 km/giờ, lượt về 60 km/giờ. Tính vận tốc trung bình cả hành trình.

Bài 6: Thuyền riêng 20, dòng 4. Đi xuôi 48 km mất bao lâu?

Bài 7: Đường tròn 360 m, ngược chiều 70 và 50. Bao lâu gặp?

Bài 8: Xe 48 đi trước 2 giờ, xe 64 đi sau. Bao lâu đuổi?

Bài 9: Đi 240 km với 80, nghỉ 45 phút. Thời gian hành trình?

Bài 10: Hai vật cùng điểm đi ngược hướng 45 và 55 trong 4 giờ. Cách nhau?

Bài 11: Một xe đi chặng đầu 180 km với 60 km/giờ, chặng sau 280 km với 70 km/giờ. Tính tổng thời gian.

Bài 12: Hai xe cách 330, đi lúc 8 giờ, vận tốc 50 và 60 ngược chiều. Gặp lúc?

Bài 13: Thuyền xuôi 30, ngược 18. Tìm vận tốc riêng và dòng nước.

Bài 14: Đường chạy tròn dài 540 m, hai bạn cùng chiều với vận tốc 92 và 65 m/phút. Bao lâu bạn nhanh hơn được một vòng?

Bài 15: Xe đi 2 giờ 50 km/giờ và 3 giờ 70 km/giờ. Tính vận tốc trung bình.

Lời giải

Bài 1: Sau 1 giờ hai xe đi tổng 100 km, còn 200 km.

Bài 2: Hiệu 25; rút 75 km.

Bài 3: 180+160=340 km.

Bài 4: 3 giờ.

Bài 5: Tổng quãng đường 480 km; thời gian 3+4=7 giờ; vận tốc trung bình 480:7 ≈ 68,57 km/giờ.

Bài 6: V xuôi 24; thời gian 2 giờ.

Bài 7: 3 phút.

Bài 8: Đi trước 96; hiệu 16; 6 giờ.

Bài 9: 3 giờ 45 phút.

Bài 10: 100×4=400 km.

Bài 11: Chặng đầu 3 giờ, chặng sau 4 giờ; tổng 7 giờ.

Bài 12: 3 giờ sau, lúc 11 giờ.

Bài 13: Riêng 24, dòng 6 km/giờ.

Bài 14: Hiệu 27 m/phút; 540:27=20 phút.

Bài 15: Tổng quãng đường 310; tổng thời gian 5; 62 km/giờ.

6
Chốt lại phương pháp

Ghi nhớ

  • Bài chuyển động tổng hợp nên tách thành chặng hoặc theo từng vật.
  • Quy về cùng mốc thời gian trước khi dùng tổng/hiệu vận tốc.
  • Không dùng trung bình cộng vận tốc một cách máy móc; hãy tính tổng quãng đường và tổng thời gian.