Bài toán thực tế có nhiều đơn vị đo
Chuyên đề nâng cao bài toán thực tế có nhiều đơn vị đo với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Bài toán thực tế có nhiều đơn vị đo.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Chỉ cộng, trừ hoặc so sánh sau khi đã đổi về cùng đơn vị.
- Đơn vị diện tích đổi theo hệ số bình phương; đơn vị thể tích đổi theo hệ số lập phương.
- Khi tính thời gian, có thể đổi tất cả về phút hoặc giây rồi đổi ngược.
- Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Bài toán thực tế có nhiều đơn vị đo” và chọn phép tính phù hợp.
- Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta xác định các đại lượng đang được đo và đổi tất cả về cùng một đơn vị phù hợp trước khi cộng, trừ, nhân hoặc chia.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Một quãng đường dài 13 km 399 m 53 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 7138 m và viết kết quả dưới dạng km, m.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định các đại lượng đang được đo và đổi tất cả về cùng một đơn vị phù hợp trước khi cộng, trừ, nhân hoặc chia.
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 13×100 000 + 399×100 + 53 = 1 339 953 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Vì sao làm như vậy: Chỉ những số đo cùng đơn vị mới có thể cộng hoặc trừ trực tiếp với nhau.
Bước 2: Bớt 7138 m = 713 800 cm, còn 626 153 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Vì sao làm như vậy: Sau khi tính xong, ta đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và ghi đơn vị ở từng phép tính.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần đúng cả giá trị số lẫn đơn vị đo.
Kết luận: Đổi lại được 6 km 261 m (còn 53 cm).
Kiểm tra: Đổi ngược kết quả về đơn vị ban đầu và so sánh độ lớn với các dữ kiện.
Ví dụ 2: Một quãng đường dài 13 km 757 m 75 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 7123 m và viết kết quả dưới dạng km, m.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định các đại lượng đang được đo và đổi tất cả về cùng một đơn vị phù hợp trước khi cộng, trừ, nhân hoặc chia.
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 13×100 000 + 757×100 + 75 = 1 375 775 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Vì sao làm như vậy: Chỉ những số đo cùng đơn vị mới có thể cộng hoặc trừ trực tiếp với nhau.
Bước 2: Bớt 7123 m = 712 300 cm, còn 663 475 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Vì sao làm như vậy: Sau khi tính xong, ta đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và ghi đơn vị ở từng phép tính.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần đúng cả giá trị số lẫn đơn vị đo.
Kết luận: Đổi lại được 6 km 634 m (còn 75 cm).
Kiểm tra: Đổi ngược kết quả về đơn vị ban đầu và so sánh độ lớn với các dữ kiện.
Ví dụ 3: Một quãng đường dài 8 km 719 m 45 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 5025 m và viết kết quả dưới dạng km, m.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định các đại lượng đang được đo và đổi tất cả về cùng một đơn vị phù hợp trước khi cộng, trừ, nhân hoặc chia.
Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 8×100 000 + 719×100 + 45 = 871 945 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Vì sao làm như vậy: Chỉ những số đo cùng đơn vị mới có thể cộng hoặc trừ trực tiếp với nhau.
Bước 2: Bớt 5025 m = 502 500 cm, còn 369 445 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Vì sao làm như vậy: Sau khi tính xong, ta đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và ghi đơn vị ở từng phép tính.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần đúng cả giá trị số lẫn đơn vị đo.
Kết luận: Đổi lại được 3 km 694 m (còn 45 cm).
Kiểm tra: Đổi ngược kết quả về đơn vị ban đầu và so sánh độ lớn với các dữ kiện.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Một quãng đường dài 14 km 560 m 85 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 8841 m và viết kết quả dưới dạng km, m.
Bài 2: Một khu đất rộng 1 ha 4140 m². Dùng (dfrac{1}{2}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?
Bài 3: Một khu đất rộng 11 ha 7341 m². Dùng (dfrac{1}{3}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?
Bài 4: Một khu đất rộng 2 ha 6955 m². Dùng (dfrac{4}{9}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?
Bài 5: Một khu đất rộng 9 ha 4043 m². Dùng (dfrac{4}{5}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?
Xem lời giải
Bài 1: Một quãng đường dài 14 km 560 m 85 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 8841 m và viết kết quả dưới dạng km, m.
Lời giải:
Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.
Đổi ra xăng-ti-mét: 14×100 000 + 560×100 + 85 = 1 456 085 cm.
Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.
Bớt 8841 m = 884 100 cm, còn 571 985 cm.
Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Đổi lại được 5 km 719 m (còn 85 cm).
Bài 2: Một khu đất rộng 1 ha 4140 m². Dùng (dfrac{1}{2}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?
Lời giải:
Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.
Tổng diện tích = 1×10 000+4140=14 140 m².
Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.
Diện tích làm đường = 14 140×(dfrac{1}{2})=7 070 m²; còn 7 070 m².
Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Đổi ra héc-ta: 7 070:10 000=(dfrac{707}{1000}) ha.
Bài 3: Một khu đất rộng 11 ha 7341 m². Dùng (dfrac{1}{3}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?
Lời giải:
Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.
Tổng diện tích = 11×10 000+7341=117 341 m².
Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.
Diện tích làm đường = 117 341×(dfrac{1}{3})=(dfrac{117341}{3}) m²; còn (dfrac{234682}{3}) m².
Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Đổi ra héc-ta: (dfrac{234682}{3}):10 000=(dfrac{117341}{15000}) ha.
Bài 4: Một khu đất rộng 2 ha 6955 m². Dùng (dfrac{4}{9}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?
Lời giải:
Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.
Tổng diện tích = 2×10 000+6955=26 955 m².
Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.
Diện tích làm đường = 26 955×(dfrac{4}{9})=11 980 m²; còn 14 975 m².
Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Đổi ra héc-ta: 14 975:10 000=(dfrac{599}{400}) ha.
Bài 5: Một khu đất rộng 9 ha 4043 m². Dùng (dfrac{4}{5}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?
Lời giải:
Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.
Tổng diện tích = 9×10 000+4043=94 043 m².
Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.
Diện tích làm đường = 94 043×(dfrac{4}{5})=(dfrac{376172}{5}) m²; còn (dfrac{94043}{5}) m².
Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Đổi ra héc-ta: (dfrac{94043}{5}):10 000=(dfrac{94043}{50000}) ha.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Một bể có 2 m³ 618 lít nước. Lấy ra 606 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?
Bài 2: Một bể có 6 m³ 587 lít nước. Lấy ra 1031 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?
Bài 3: Một bể có 10 m³ 844 lít nước. Lấy ra 1926 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?
Bài 4: Một bể có 8 m³ 68 lít nước. Lấy ra 917 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?
Bài 5: Một hoạt động bắt đầu lúc 11 giờ 26 phút, kéo dài 163 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?
Bài 6: Một hoạt động bắt đầu lúc 11 giờ 58 phút, kéo dài 340 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?
Bài 7: Một hoạt động bắt đầu lúc 10 giờ 27 phút, kéo dài 345 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?
Bài 8: Một hoạt động bắt đầu lúc 8 giờ 47 phút, kéo dài 236 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?
Bài 9: Tính ngày sau 177 ngày kể từ 11/07/2020. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.
Bài 10: Tính ngày sau 133 ngày kể từ 13/04/2028. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.
Bài 11: Tính ngày sau 140 ngày kể từ 03/06/2034. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.
Bài 12: Tính ngày sau 45 ngày kể từ 23/05/2032. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Một bể có 2 m³ 618 lít nước. Lấy ra 606 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi toàn bộ: 2 m³ = 2000 lít; tổng 2618 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: Còn 2618−606=2012 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Đổi ra mét khối: 2012:1 000=(dfrac{503}{250}) m³.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 2: Một bể có 6 m³ 587 lít nước. Lấy ra 1031 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi toàn bộ: 6 m³ = 6000 lít; tổng 6587 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: Còn 6587−1031=5556 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Đổi ra mét khối: 5556:1 000=(dfrac{1389}{250}) m³.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 3: Một bể có 10 m³ 844 lít nước. Lấy ra 1926 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi toàn bộ: 10 m³ = 10000 lít; tổng 10844 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: Còn 10844−1926=8918 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Đổi ra mét khối: 8918:1 000=(dfrac{4459}{500}) m³.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 4: Một bể có 8 m³ 68 lít nước. Lấy ra 917 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi toàn bộ: 8 m³ = 8000 lít; tổng 8068 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: Còn 8068−917=7151 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Đổi ra mét khối: 7151:1 000=(dfrac{7151}{1000}) m³.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 5: Một hoạt động bắt đầu lúc 11 giờ 26 phút, kéo dài 163 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi thời lượng: 163 phút = 2 giờ 43 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: Cộng vào thời điểm bắt đầu, kết thúc lúc 14 giờ 09 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Thời gian làm việc thực tế = 163−25=138 phút = 2 giờ 18 phút.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 6: Một hoạt động bắt đầu lúc 11 giờ 58 phút, kéo dài 340 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi thời lượng: 340 phút = 5 giờ 40 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: Cộng vào thời điểm bắt đầu, kết thúc lúc 17 giờ 38 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Thời gian làm việc thực tế = 340−25=315 phút = 5 giờ 15 phút.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 7: Một hoạt động bắt đầu lúc 10 giờ 27 phút, kéo dài 345 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi thời lượng: 345 phút = 5 giờ 45 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: Cộng vào thời điểm bắt đầu, kết thúc lúc 16 giờ 12 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Thời gian làm việc thực tế = 345−25=320 phút = 5 giờ 20 phút.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 8: Một hoạt động bắt đầu lúc 8 giờ 47 phút, kéo dài 236 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đổi thời lượng: 236 phút = 3 giờ 56 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: Cộng vào thời điểm bắt đầu, kết thúc lúc 12 giờ 43 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Thời gian làm việc thực tế = 236−25=211 phút = 3 giờ 31 phút.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 9: Tính ngày sau 177 ngày kể từ 11/07/2020. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tháng 7/2020 có 31 ngày; từ ngày 11 đến hết tháng còn 20 ngày. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: Trừ lần lượt số ngày của các tháng tiếp theo, chú ý năm 2020 là năm nhuận. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Ngày cần tìm là 04/01/2021.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 10: Tính ngày sau 133 ngày kể từ 13/04/2028. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tháng 4/2028 có 30 ngày; từ ngày 13 đến hết tháng còn 17 ngày. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: Trừ lần lượt số ngày của các tháng tiếp theo, chú ý năm 2028 là năm nhuận. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Ngày cần tìm là 24/08/2028.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 11: Tính ngày sau 140 ngày kể từ 03/06/2034. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tháng 6/2034 có 30 ngày; từ ngày 03 đến hết tháng còn 27 ngày. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: Trừ lần lượt số ngày của các tháng tiếp theo, chú ý năm 2034 không là năm nhuận. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Ngày cần tìm là 21/10/2034.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 12: Tính ngày sau 45 ngày kể từ 23/05/2032. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tháng 5/2032 có 31 ngày; từ ngày 23 đến hết tháng còn 8 ngày. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Bước 2: Trừ lần lượt số ngày của các tháng tiếp theo, chú ý năm 2032 là năm nhuận. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.
Đáp số: Ngày cần tìm là 07/07/2032.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Bài toán thực tế có nhiều đơn vị đo.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?