Bài 151 Hình học phẳng nâng cao Nâng cao

Tìm độ dài cạnh từ dữ kiện diện tích

Chuyên đề nâng cao tìm độ dài cạnh từ dữ kiện diện tích với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận dạng đúng dữ kiện và phương pháp của chuyên đề “Tìm độ dài cạnh từ dữ kiện diện tích”.
  • Xác định phần chung, phần thêm và phần bớt trước khi lập phép tính diện tích.
  • Kiểm tra kết quả bằng cách tính theo một cách chia hình khác khi bài toán cho phép.
2
Nắm chắc trước khi làm bài

Kiến thức cần nhớ

  • Tách hình phức tạp thành các hình quen thuộc hoặc ghép thêm để tạo hình dễ tính.
  • Diện tích hình ghép bằng tổng diện tích các phần không chồng nhau; diện tích phần bị khoét bằng diện tích hình lớn trừ phần bỏ đi.
  • Khi cắt ghép không làm mất hoặc chồng phần nào thì diện tích được bảo toàn.
  • Vẽ hình và ghi rõ kích thước giúp tránh lấy nhầm cạnh hoặc cộng nhầm phần không thuộc chu vi.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hình chữ nhật có diện tích 784 cm², chiều rộng 8 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 784:8=98 cm.

Bước 2: Chu vi = (98+8)×2=212 cm.

Kết luận: Khi rộng 10 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 784:10=3925 cm.

Ví dụ 2: Hình chữ nhật có diện tích 1104 cm², chiều rộng 24 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 1104:24=46 cm.

Bước 2: Chu vi = (46+24)×2=140 cm.

Kết luận: Khi rộng 26 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 1104:26=55213 cm.

Ví dụ 3: Hình chữ nhật có diện tích 432 cm², chiều rộng 24 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 432:24=18 cm.

Bước 2: Chu vi = (18+24)×2=84 cm.

Kết luận: Khi rộng 26 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 432:26=21613 cm.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Bài 1: Hình chữ nhật có diện tích 900 cm², chiều rộng 12 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 2: Hình chữ nhật có diện tích 600 cm², chiều rộng 12 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 3: Hình chữ nhật có diện tích 1008 cm², chiều rộng 14 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 4: Hình chữ nhật có diện tích 531 cm², chiều rộng 9 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 5: Hình chữ nhật có diện tích 390 cm², chiều rộng 26 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Xem lời giải

Bài 1: Hình chữ nhật có diện tích 900 cm², chiều rộng 12 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải:

Chiều dài = 900:12=75 cm.

Chu vi = (75+12)×2=174 cm.

Đáp số: Khi rộng 14 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 900:14=4507 cm.

Bài 2: Hình chữ nhật có diện tích 600 cm², chiều rộng 12 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải:

Chiều dài = 600:12=50 cm.

Chu vi = (50+12)×2=124 cm.

Đáp số: Khi rộng 14 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 600:14=3007 cm.

Bài 3: Hình chữ nhật có diện tích 1008 cm², chiều rộng 14 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải:

Chiều dài = 1008:14=72 cm.

Chu vi = (72+14)×2=172 cm.

Đáp số: Khi rộng 16 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 1008:16=63 cm.

Bài 4: Hình chữ nhật có diện tích 531 cm², chiều rộng 9 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải:

Chiều dài = 531:9=59 cm.

Chu vi = (59+9)×2=136 cm.

Đáp số: Khi rộng 11 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 531:11=53111 cm.

Bài 5: Hình chữ nhật có diện tích 390 cm², chiều rộng 26 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải:

Chiều dài = 390:26=15 cm.

Chu vi = (15+26)×2=82 cm.

Đáp số: Khi rộng 28 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 390:28=19514 cm.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Hình chữ nhật có diện tích 450 cm², chiều rộng 18 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 2: Hình chữ nhật có diện tích 1071 cm², chiều rộng 17 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 3: Hình chữ nhật có diện tích 660 cm², chiều rộng 30 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 4: Hình chữ nhật có diện tích 297 cm², chiều rộng 27 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 5: Hình chữ nhật có diện tích 442 cm², chiều rộng 26 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 6: Hình chữ nhật có diện tích 220 cm², chiều rộng 10 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 7: Hình chữ nhật có diện tích 1050 cm², chiều rộng 21 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 8: Hình chữ nhật có diện tích 304 cm², chiều rộng 8 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 9: Hình chữ nhật có diện tích 435 cm², chiều rộng 15 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 10: Hình chữ nhật có diện tích 693 cm², chiều rộng 9 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 11: Hình chữ nhật có diện tích 1064 cm², chiều rộng 28 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Bài 12: Hình chữ nhật có diện tích 850 cm², chiều rộng 10 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Hình chữ nhật có diện tích 450 cm², chiều rộng 18 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 450:18=25 cm.

Bước 2: Chu vi = (25+18)×2=86 cm.

Đáp số: Khi rộng 20 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 450:20=452 cm.

Bài 2: Hình chữ nhật có diện tích 1071 cm², chiều rộng 17 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 1071:17=63 cm.

Bước 2: Chu vi = (63+17)×2=160 cm.

Đáp số: Khi rộng 19 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 1071:19=107119 cm.

Bài 3: Hình chữ nhật có diện tích 660 cm², chiều rộng 30 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 660:30=22 cm.

Bước 2: Chu vi = (22+30)×2=104 cm.

Đáp số: Khi rộng 32 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 660:32=1658 cm.

Bài 4: Hình chữ nhật có diện tích 297 cm², chiều rộng 27 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 297:27=11 cm.

Bước 2: Chu vi = (11+27)×2=76 cm.

Đáp số: Khi rộng 29 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 297:29=29729 cm.

Bài 5: Hình chữ nhật có diện tích 442 cm², chiều rộng 26 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 442:26=17 cm.

Bước 2: Chu vi = (17+26)×2=86 cm.

Đáp số: Khi rộng 28 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 442:28=22114 cm.

Bài 6: Hình chữ nhật có diện tích 220 cm², chiều rộng 10 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 220:10=22 cm.

Bước 2: Chu vi = (22+10)×2=64 cm.

Đáp số: Khi rộng 12 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 220:12=553 cm.

Bài 7: Hình chữ nhật có diện tích 1050 cm², chiều rộng 21 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 1050:21=50 cm.

Bước 2: Chu vi = (50+21)×2=142 cm.

Đáp số: Khi rộng 23 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 1050:23=105023 cm.

Bài 8: Hình chữ nhật có diện tích 304 cm², chiều rộng 8 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 304:8=38 cm.

Bước 2: Chu vi = (38+8)×2=92 cm.

Đáp số: Khi rộng 10 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 304:10=1525 cm.

Bài 9: Hình chữ nhật có diện tích 435 cm², chiều rộng 15 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 435:15=29 cm.

Bước 2: Chu vi = (29+15)×2=88 cm.

Đáp số: Khi rộng 17 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 435:17=43517 cm.

Bài 10: Hình chữ nhật có diện tích 693 cm², chiều rộng 9 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 693:9=77 cm.

Bước 2: Chu vi = (77+9)×2=172 cm.

Đáp số: Khi rộng 11 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 693:11=63 cm.

Bài 11: Hình chữ nhật có diện tích 1064 cm², chiều rộng 28 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 1064:28=38 cm.

Bước 2: Chu vi = (38+28)×2=132 cm.

Đáp số: Khi rộng 30 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 1064:30=53215 cm.

Bài 12: Hình chữ nhật có diện tích 850 cm², chiều rộng 10 cm. Tìm chiều dài và chu vi. Nếu chiều rộng tăng 2 cm nhưng diện tích giữ nguyên, chiều dài mới là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Chiều dài = 850:10=85 cm.

Bước 2: Chu vi = (85+10)×2=190 cm.

Đáp số: Khi rộng 12 cm và diện tích không đổi, chiều dài mới = 850:12=4256 cm.

Bài 13: Một tấm bìa hình chữ nhật 18 cm × 9 cm bị bỏ đi một hình vuông cạnh 2 cm. Tính diện tích còn lại.

Lời giải

Diện tích còn lại: 18 × 9 − 2 × 2 = 158 cm².

Bài 14: Một tấm bìa hình chữ nhật 21 cm × 10 cm bị bỏ đi một hình vuông cạnh 3 cm. Tính diện tích còn lại.

Lời giải

Diện tích còn lại: 21 × 10 − 3 × 3 = 201 cm².

Bài 15: Một tấm bìa hình chữ nhật 24 cm × 11 cm bị bỏ đi một hình vuông cạnh 4 cm. Tính diện tích còn lại.

Lời giải

Diện tích còn lại: 24 × 11 − 4 × 4 = 248 cm².

6
Chốt lại kiến thức

Ghi nhớ

  • Tách hình phức tạp thành các hình quen thuộc hoặc ghép thêm để tạo hình dễ tính.
  • Diện tích hình ghép bằng tổng diện tích các phần không chồng nhau; diện tích phần bị khoét bằng diện tích hình lớn trừ phần bỏ đi.
  • Khi cắt ghép không làm mất hoặc chồng phần nào thì diện tích được bảo toàn.