Bài 161 Hình học không gian Nâng cao

Thể tích hình hộp chữ nhật

Chuyên đề nâng cao thể tích hình hộp chữ nhật với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận dạng đúng dữ kiện và phương pháp của chuyên đề “Thể tích hình hộp chữ nhật”.
  • Đọc đúng các kích thước của hình hộp, hình lập phương hoặc khối ghép; phân biệt diện tích với thể tích.
  • Biết tách khối theo mặt, theo lớp hoặc theo các khối nhỏ để kiểm soát từng bước tính.
2
Nắm chắc trước khi làm bài

Kiến thức cần nhớ

  • Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh và ba kích thước: dài, rộng, cao.
  • Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân chiều cao.
  • Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy.
  • Thể tích bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một khối hộp chữ nhật 7 cm × 9 cm × 8 cm. Cắt bỏ một lớp dày 3 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 7×9×8=504 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 7×9×3=189 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Kết luận: Phần còn lại = 504−189=315 cm³.

Ví dụ 2: Một khối hộp chữ nhật 11 cm × 12 cm × 3 cm. Cắt bỏ một lớp dày 2 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 11×12×3=396 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 11×12×2=264 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Kết luận: Phần còn lại = 396−264=132 cm³.

Ví dụ 3: Một khối hộp chữ nhật 5 cm × 11 cm × 5 cm. Cắt bỏ một lớp dày 2 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 5×11×5=275 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 5×11×2=110 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Kết luận: Phần còn lại = 275−110=165 cm³.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Bài 1: Một khối hộp chữ nhật 19 cm × 4 cm × 11 cm. Cắt bỏ một lớp dày 6 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 2: Một khối hộp chữ nhật 17 cm × 12 cm × 5 cm. Cắt bỏ một lớp dày 1 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 3: Một khối hộp chữ nhật 13 cm × 9 cm × 4 cm. Cắt bỏ một lớp dày 1 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 4: Một khối hộp chữ nhật 13 cm × 14 cm × 11 cm. Cắt bỏ một lớp dày 4 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 5: Một khối hộp chữ nhật 7 cm × 9 cm × 3 cm. Cắt bỏ một lớp dày 1 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Xem lời giải

Bài 1: Một khối hộp chữ nhật 19 cm × 4 cm × 11 cm. Cắt bỏ một lớp dày 6 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải:

Thể tích ban đầu = 19×4×11=836 cm³.

Thể tích lớp cắt = 19×4×6=456 cm³.

Đáp số: Phần còn lại = 836−456=380 cm³.

Bài 2: Một khối hộp chữ nhật 17 cm × 12 cm × 5 cm. Cắt bỏ một lớp dày 1 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải:

Thể tích ban đầu = 17×12×5=1020 cm³.

Thể tích lớp cắt = 17×12×1=204 cm³.

Đáp số: Phần còn lại = 1020−204=816 cm³.

Bài 3: Một khối hộp chữ nhật 13 cm × 9 cm × 4 cm. Cắt bỏ một lớp dày 1 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải:

Thể tích ban đầu = 13×9×4=468 cm³.

Thể tích lớp cắt = 13×9×1=117 cm³.

Đáp số: Phần còn lại = 468−117=351 cm³.

Bài 4: Một khối hộp chữ nhật 13 cm × 14 cm × 11 cm. Cắt bỏ một lớp dày 4 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải:

Thể tích ban đầu = 13×14×11=2002 cm³.

Thể tích lớp cắt = 13×14×4=728 cm³.

Đáp số: Phần còn lại = 2002−728=1274 cm³.

Bài 5: Một khối hộp chữ nhật 7 cm × 9 cm × 3 cm. Cắt bỏ một lớp dày 1 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải:

Thể tích ban đầu = 7×9×3=189 cm³.

Thể tích lớp cắt = 7×9×1=63 cm³.

Đáp số: Phần còn lại = 189−63=126 cm³.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Một khối hộp chữ nhật 5 cm × 11 cm × 8 cm. Cắt bỏ một lớp dày 6 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 2: Một khối hộp chữ nhật 10 cm × 11 cm × 9 cm. Cắt bỏ một lớp dày 2 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 3: Một khối hộp chữ nhật 16 cm × 7 cm × 9 cm. Cắt bỏ một lớp dày 7 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 4: Một khối hộp chữ nhật 18 cm × 6 cm × 10 cm. Cắt bỏ một lớp dày 2 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 5: Một khối hộp chữ nhật 17 cm × 7 cm × 10 cm. Cắt bỏ một lớp dày 7 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 6: Một khối hộp chữ nhật 7 cm × 13 cm × 5 cm. Cắt bỏ một lớp dày 3 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 7: Một khối hộp chữ nhật 19 cm × 10 cm × 5 cm. Cắt bỏ một lớp dày 1 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 8: Một khối hộp chữ nhật 18 cm × 5 cm × 12 cm. Cắt bỏ một lớp dày 4 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 9: Một khối hộp chữ nhật 17 cm × 13 cm × 5 cm. Cắt bỏ một lớp dày 3 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 10: Một khối hộp chữ nhật 19 cm × 8 cm × 6 cm. Cắt bỏ một lớp dày 3 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 11: Một khối hộp chữ nhật 19 cm × 11 cm × 8 cm. Cắt bỏ một lớp dày 3 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Bài 12: Một khối hộp chữ nhật 16 cm × 14 cm × 8 cm. Cắt bỏ một lớp dày 2 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Một khối hộp chữ nhật 5 cm × 11 cm × 8 cm. Cắt bỏ một lớp dày 6 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 5×11×8=440 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 5×11×6=330 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Phần còn lại = 440−330=110 cm³.

Bài 2: Một khối hộp chữ nhật 10 cm × 11 cm × 9 cm. Cắt bỏ một lớp dày 2 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 10×11×9=990 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 10×11×2=220 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Phần còn lại = 990−220=770 cm³.

Bài 3: Một khối hộp chữ nhật 16 cm × 7 cm × 9 cm. Cắt bỏ một lớp dày 7 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 16×7×9=1008 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 16×7×7=784 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Phần còn lại = 1008−784=224 cm³.

Bài 4: Một khối hộp chữ nhật 18 cm × 6 cm × 10 cm. Cắt bỏ một lớp dày 2 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 18×6×10=1080 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 18×6×2=216 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Phần còn lại = 1080−216=864 cm³.

Bài 5: Một khối hộp chữ nhật 17 cm × 7 cm × 10 cm. Cắt bỏ một lớp dày 7 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 17×7×10=1190 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 17×7×7=833 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Phần còn lại = 1190−833=357 cm³.

Bài 6: Một khối hộp chữ nhật 7 cm × 13 cm × 5 cm. Cắt bỏ một lớp dày 3 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 7×13×5=455 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 7×13×3=273 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Phần còn lại = 455−273=182 cm³.

Bài 7: Một khối hộp chữ nhật 19 cm × 10 cm × 5 cm. Cắt bỏ một lớp dày 1 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 19×10×5=950 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 19×10×1=190 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Phần còn lại = 950−190=760 cm³.

Bài 8: Một khối hộp chữ nhật 18 cm × 5 cm × 12 cm. Cắt bỏ một lớp dày 4 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 18×5×12=1080 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 18×5×4=360 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Phần còn lại = 1080−360=720 cm³.

Bài 9: Một khối hộp chữ nhật 17 cm × 13 cm × 5 cm. Cắt bỏ một lớp dày 3 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 17×13×5=1105 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 17×13×3=663 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Phần còn lại = 1105−663=442 cm³.

Bài 10: Một khối hộp chữ nhật 19 cm × 8 cm × 6 cm. Cắt bỏ một lớp dày 3 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 19×8×6=912 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 19×8×3=456 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Phần còn lại = 912−456=456 cm³.

Bài 11: Một khối hộp chữ nhật 19 cm × 11 cm × 8 cm. Cắt bỏ một lớp dày 3 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 19×11×8=1672 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 19×11×3=627 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Phần còn lại = 1672−627=1045 cm³.

Bài 12: Một khối hộp chữ nhật 16 cm × 14 cm × 8 cm. Cắt bỏ một lớp dày 2 cm song song với đáy. Tính thể tích ban đầu, phần bị cắt và phần còn lại.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thể tích ban đầu = 16×14×8=1792 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Thể tích lớp cắt = 16×14×2=448 cm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Phần còn lại = 1792−448=1344 cm³.

Bài 13: Hình hộp chữ nhật dài 4 cm, rộng 7 cm, cao 3 cm. Tính thể tích.

Lời giải

Thể tích: 4 × 7 × 3 = 84 cm³.

Bài 14: Hình hộp chữ nhật dài 5 cm, rộng 8 cm, cao 4 cm. Tính thể tích.

Lời giải

Thể tích: 5 × 8 × 4 = 160 cm³.

Bài 15: Hình hộp chữ nhật dài 6 cm, rộng 9 cm, cao 5 cm. Tính thể tích.

Lời giải

Thể tích: 6 × 9 × 5 = 270 cm³.

6
Chốt lại kiến thức

Ghi nhớ

  • Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh và ba kích thước: dài, rộng, cao.
  • Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân chiều cao.
  • Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy.