Mục tiêu bài học
- Biết tổ chức dữ kiện của chuyên đề “Tìm quy luật trong bảng số” bằng bảng, sơ đồ hoặc loại trừ.
- Suy luận từng bước từ điều chắc chắn, không bỏ sót điều kiện.
- Kiểm tra phương án cuối cùng với toàn bộ dữ kiện.
Kiến thức cần nhớ
- Chuyển từng dữ kiện thành điều chắc chắn hoặc điều bị loại; không đoán theo cảm giác.
- Ưu tiên dữ kiện mạnh: dữ kiện xác định trực tiếp một vị trí hoặc loại bỏ nhiều khả năng.
- Có thể dùng bảng, sơ đồ, danh sách trường hợp để theo dõi suy luận.
- Sau khi tìm được phương án, kiểm tra lại tất cả điều kiện để chắc chắn phương án thỏa đầy đủ.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 12, □, 17, 6; ô trên cùng bằng 90. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 90, giải phép tính tìm được X = 7. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Kết luận: Hàng thứ hai: [19, 24, 23]; hàng thứ ba: [43, 47]; ô trên cùng: 90.
Ví dụ 2: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 14, 12, 14, □; ô trên cùng bằng 107. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 107, giải phép tính tìm được X = 15. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Kết luận: Hàng thứ hai: [26, 26, 29]; hàng thứ ba: [52, 55]; ô trên cùng: 107.
Ví dụ 3: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 18, □, 14, 9; ô trên cùng bằng 81. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 81, giải phép tính tìm được X = 4. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Kết luận: Hàng thứ hai: [22, 18, 23]; hàng thứ ba: [40, 41]; ô trên cùng: 81.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 6, □, 9, 18; ô trên cùng bằng 105. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 2: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 18, □, 6, 17; ô trên cùng bằng 92. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 3: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 9, 4, 19, □; ô trên cùng bằng 85. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 4: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 3, □, 13, 15; ô trên cùng bằng 81. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 5: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 9, 15, 6, □; ô trên cùng bằng 85. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Xem lời giải
Bài 1: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 6, □, 9, 18; ô trên cùng bằng 105. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải:
Dùng các ô đã biết và phép tính ngược để tìm số bị che.
Từ ô trên cùng bằng 105, giải phép tính tìm được X = 18.
Đáp số: Hàng thứ hai: [24, 27, 27]; hàng thứ ba: [51, 54]; ô trên cùng: 105.
Bài 2: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 18, □, 6, 17; ô trên cùng bằng 92. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải:
Dùng các ô đã biết và phép tính ngược để tìm số bị che.
Từ ô trên cùng bằng 92, giải phép tính tìm được X = 13.
Đáp số: Hàng thứ hai: [31, 19, 23]; hàng thứ ba: [50, 42]; ô trên cùng: 92.
Bài 3: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 9, 4, 19, □; ô trên cùng bằng 85. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải:
Dùng các ô đã biết và phép tính ngược để tìm số bị che.
Từ ô trên cùng bằng 85, giải phép tính tìm được X = 7.
Đáp số: Hàng thứ hai: [13, 23, 26]; hàng thứ ba: [36, 49]; ô trên cùng: 85.
Bài 4: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 3, □, 13, 15; ô trên cùng bằng 81. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải:
Dùng các ô đã biết và phép tính ngược để tìm số bị che.
Từ ô trên cùng bằng 81, giải phép tính tìm được X = 8.
Đáp số: Hàng thứ hai: [11, 21, 28]; hàng thứ ba: [32, 49]; ô trên cùng: 81.
Bài 5: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 9, 15, 6, □; ô trên cùng bằng 85. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải:
Dùng các ô đã biết và phép tính ngược để tìm số bị che.
Từ ô trên cùng bằng 85, giải phép tính tìm được X = 13.
Đáp số: Hàng thứ hai: [24, 21, 19]; hàng thứ ba: [45, 40]; ô trên cùng: 85.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 10, 12, 4, □; ô trên cùng bằng 74. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 2: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 3, 8, 15, □; ô trên cùng bằng 79. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 3: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 17, 15, □, 13; ô trên cùng bằng 93. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 4: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 19, 15, 18, □; ô trên cùng bằng 135. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 5: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 16, 2, □, 16; ô trên cùng bằng 98. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 6: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 3, 18, □, 18; ô trên cùng bằng 108. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 7: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 17, 9, 11, □; ô trên cùng bằng 97. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 8: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 13, 6, □, 14; ô trên cùng bằng 102. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 9: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 9, 11, 12, □; ô trên cùng bằng 98. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 10: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 18, □, 19, 13; ô trên cùng bằng 121. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 11: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 8, 12, 16, □; ô trên cùng bằng 109. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Bài 12: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 12, 16, □, 11; ô trên cùng bằng 83. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 10, 12, 4, □; ô trên cùng bằng 74. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 74, giải phép tính tìm được X = 16. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Đáp số: Hàng thứ hai: [22, 16, 20]; hàng thứ ba: [38, 36]; ô trên cùng: 74.
Bài 2: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 3, 8, 15, □; ô trên cùng bằng 79. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 79, giải phép tính tìm được X = 7. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Đáp số: Hàng thứ hai: [11, 23, 22]; hàng thứ ba: [34, 45]; ô trên cùng: 79.
Bài 3: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 17, 15, □, 13; ô trên cùng bằng 93. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 93, giải phép tính tìm được X = 6. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Đáp số: Hàng thứ hai: [32, 21, 19]; hàng thứ ba: [53, 40]; ô trên cùng: 93.
Bài 4: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 19, 15, 18, □; ô trên cùng bằng 135. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 135, giải phép tính tìm được X = 17. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Đáp số: Hàng thứ hai: [34, 33, 35]; hàng thứ ba: [67, 68]; ô trên cùng: 135.
Bài 5: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 16, 2, □, 16; ô trên cùng bằng 98. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 98, giải phép tính tìm được X = 20. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Đáp số: Hàng thứ hai: [18, 22, 36]; hàng thứ ba: [40, 58]; ô trên cùng: 98.
Bài 6: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 3, 18, □, 18; ô trên cùng bằng 108. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 108, giải phép tính tìm được X = 11. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Đáp số: Hàng thứ hai: [21, 29, 29]; hàng thứ ba: [50, 58]; ô trên cùng: 108.
Bài 7: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 17, 9, 11, □; ô trên cùng bằng 97. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 97, giải phép tính tìm được X = 20. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Đáp số: Hàng thứ hai: [26, 20, 31]; hàng thứ ba: [46, 51]; ô trên cùng: 97.
Bài 8: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 13, 6, □, 14; ô trên cùng bằng 102. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 102, giải phép tính tìm được X = 19. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Đáp số: Hàng thứ hai: [19, 25, 33]; hàng thứ ba: [44, 58]; ô trên cùng: 102.
Bài 9: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 9, 11, 12, □; ô trên cùng bằng 98. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 98, giải phép tính tìm được X = 20. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Đáp số: Hàng thứ hai: [20, 23, 32]; hàng thứ ba: [43, 55]; ô trên cùng: 98.
Bài 10: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 18, □, 19, 13; ô trên cùng bằng 121. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 121, giải phép tính tìm được X = 11. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Đáp số: Hàng thứ hai: [29, 30, 32]; hàng thứ ba: [59, 62]; ô trên cùng: 121.
Bài 11: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 8, 12, 16, □; ô trên cùng bằng 109. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 109, giải phép tính tìm được X = 17. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Đáp số: Hàng thứ hai: [20, 28, 33]; hàng thứ ba: [48, 61]; ô trên cùng: 109.
Bài 12: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 12, 16, □, 11; ô trên cùng bằng 83. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Bắt đầu từ các ô đã biết gần nhất. Dùng phép tính ngược hoặc thử các khả năng phù hợp để tìm số bị che, sau đó kiểm tra lại theo quy luật của bảng.
Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 83, giải phép tính tìm được X = 4. Với bốn ô ở đáy lần lượt là a, b, c, d, ô đỉnh bằng a + 3×b + 3×c + d. Dùng tổng có hệ số này để tìm ô chưa biết, rồi cộng hai ô kề nhau qua từng tầng để kiểm tra.
Đáp số: Hàng thứ hai: [28, 20, 15]; hàng thứ ba: [48, 35]; ô trên cùng: 83.
Bài 13: Dãy số bắt đầu 4, 7, 10, 13, … theo quy luật tăng đều 3. Số tiếp theo là bao nhiêu?
Lời giải
Số tiếp theo: 13 + 3 = 16.
Bài 14: Dãy số bắt đầu 5, 9, 13, 17, … theo quy luật tăng đều 4. Số tiếp theo là bao nhiêu?
Lời giải
Số tiếp theo: 17 + 4 = 21.
Bài 15: Dãy số bắt đầu 6, 11, 16, 21, … theo quy luật tăng đều 5. Số tiếp theo là bao nhiêu?
Lời giải
Số tiếp theo: 21 + 5 = 26.
Ghi nhớ
- Chuyển từng dữ kiện thành điều chắc chắn hoặc điều bị loại; không đoán theo cảm giác.
- Ưu tiên dữ kiện mạnh: dữ kiện xác định trực tiếp một vị trí hoặc loại bỏ nhiều khả năng.
- Có thể dùng bảng, sơ đồ, danh sách trường hợp để theo dõi suy luận.