Bài 211 Thống kê và xác suất nâng cao Nâng cao

Xác suất thực nghiệm nâng cao

Chuyên đề nâng cao xác suất thực nghiệm nâng cao với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Xác suất thực nghiệm nâng cao.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Đọc đúng tiêu đề, đơn vị và chú giải trước khi lấy số liệu từ bảng hoặc biểu đồ.
  • Trung bình cộng bằng tổng các giá trị chia cho số giá trị.
  • Xác suất thực nghiệm được ước lượng bằng số lần sự kiện xảy ra chia cho tổng số lần thử.
  • Tần suất=số lần xảy ra:tổng số lần thử; số lần thử càng lớn thường càng ổn định.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta đọc đúng tổng số lần quan sát, số lần sự kiện xảy ra và đơn vị của số liệu. Khi so sánh cần đưa các tỉ lệ về cùng dạng phân số hoặc phần trăm.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Trong 86 lần thử, sự kiện A xảy ra 70 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 15 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta đọc đúng tổng số lần quan sát, số lần sự kiện xảy ra và đơn vị của số liệu. Khi so sánh cần đưa các tỉ lệ về cùng dạng phân số hoặc phần trăm.

Bước 1: Ban đầu: 70:86=(dfrac{35}{43})≈81,4%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Tỉ lệ được tính bằng số lần sự kiện xảy ra chia cho tổng số lần thử; hai số này phải lấy từ cùng một giai đoạn dữ liệu.

Bước 2: Sau đó: tổng 106 lần, A xảy ra 85 lần; tỉ lệ là 85:106=(dfrac{85}{106})≈80,19%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Khi có dữ liệu mới, ta cộng cả số lần thử lẫn số lần xảy ra trước khi tính tỉ lệ mới.

Ý nghĩa của kết quả: Tỉ lệ phải nằm từ 0 đến 1 hoặc từ 0% đến 100% và được diễn giải đúng là tăng, giảm hay không đổi.

Kết luận: Tỉ lệ giảm khoảng 1,21 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Đối chiếu số lần thuận lợi với tổng số lần thử và ước lượng tỉ lệ trước khi kết luận.

Ví dụ 2: Trong 76 lần thử, sự kiện A xảy ra 42 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 6 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta đọc đúng tổng số lần quan sát, số lần sự kiện xảy ra và đơn vị của số liệu. Khi so sánh cần đưa các tỉ lệ về cùng dạng phân số hoặc phần trăm.

Bước 1: Ban đầu: 42:76=(dfrac{21}{38})≈55,26%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Tỉ lệ được tính bằng số lần sự kiện xảy ra chia cho tổng số lần thử; hai số này phải lấy từ cùng một giai đoạn dữ liệu.

Bước 2: Sau đó: tổng 96 lần, A xảy ra 48 lần; tỉ lệ là 48:96=(dfrac{1}{2})≈50%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Khi có dữ liệu mới, ta cộng cả số lần thử lẫn số lần xảy ra trước khi tính tỉ lệ mới.

Ý nghĩa của kết quả: Tỉ lệ phải nằm từ 0 đến 1 hoặc từ 0% đến 100% và được diễn giải đúng là tăng, giảm hay không đổi.

Kết luận: Tỉ lệ giảm khoảng 5,26 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Đối chiếu số lần thuận lợi với tổng số lần thử và ước lượng tỉ lệ trước khi kết luận.

Ví dụ 3: Trong 106 lần thử, sự kiện A xảy ra 61 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 14 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta đọc đúng tổng số lần quan sát, số lần sự kiện xảy ra và đơn vị của số liệu. Khi so sánh cần đưa các tỉ lệ về cùng dạng phân số hoặc phần trăm.

Bước 1: Ban đầu: 61:106=(dfrac{61}{106})≈57,55%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Tỉ lệ được tính bằng số lần sự kiện xảy ra chia cho tổng số lần thử; hai số này phải lấy từ cùng một giai đoạn dữ liệu.

Bước 2: Sau đó: tổng 126 lần, A xảy ra 75 lần; tỉ lệ là 75:126=(dfrac{25}{42})≈59,52%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Khi có dữ liệu mới, ta cộng cả số lần thử lẫn số lần xảy ra trước khi tính tỉ lệ mới.

Ý nghĩa của kết quả: Tỉ lệ phải nằm từ 0 đến 1 hoặc từ 0% đến 100% và được diễn giải đúng là tăng, giảm hay không đổi.

Kết luận: Tỉ lệ tăng khoảng 1,98 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Đối chiếu số lần thuận lợi với tổng số lần thử và ước lượng tỉ lệ trước khi kết luận.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Trong 114 lần thử, sự kiện A xảy ra 44 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 9 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 2: Trong 103 lần thử, sự kiện A xảy ra 80 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 12 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 3: Trong 118 lần thử, sự kiện A xảy ra 20 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 15 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 4: Trong 97 lần thử, sự kiện A xảy ra 82 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 6 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 5: Trong 82 lần thử, sự kiện A xảy ra 20 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 18 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Xem lời giải

Bài 1: Trong 114 lần thử, sự kiện A xảy ra 44 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 9 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định tổng số trường hợp và số trường hợp phù hợp, rồi lập tỉ số và rút gọn hoặc đổi sang phần trăm.

Ban đầu: 44:114=(dfrac{22}{57})≈38,6%.

Tỉ số này biểu thị mức độ xuất hiện của sự kiện trong toàn bộ các lần quan sát.

Sau đó: tổng 134 lần, A xảy ra 53 lần; tỉ lệ là 53:134=(dfrac{53}{134})≈39,55%.

Nếu có thêm dữ liệu, cộng đúng cả tử số và mẫu số rồi mới so sánh hai tỉ lệ.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Tỉ lệ tăng khoảng 0,96 điểm phần trăm.

Bài 2: Trong 103 lần thử, sự kiện A xảy ra 80 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 12 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định tổng số trường hợp và số trường hợp phù hợp, rồi lập tỉ số và rút gọn hoặc đổi sang phần trăm.

Ban đầu: 80:103=(dfrac{80}{103})≈77,67%.

Tỉ số này biểu thị mức độ xuất hiện của sự kiện trong toàn bộ các lần quan sát.

Sau đó: tổng 123 lần, A xảy ra 92 lần; tỉ lệ là 92:123=(dfrac{92}{123})≈74,8%.

Nếu có thêm dữ liệu, cộng đúng cả tử số và mẫu số rồi mới so sánh hai tỉ lệ.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Tỉ lệ giảm khoảng 2,87 điểm phần trăm.

Bài 3: Trong 118 lần thử, sự kiện A xảy ra 20 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 15 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định tổng số trường hợp và số trường hợp phù hợp, rồi lập tỉ số và rút gọn hoặc đổi sang phần trăm.

Ban đầu: 20:118=(dfrac{10}{59})≈16,95%.

Tỉ số này biểu thị mức độ xuất hiện của sự kiện trong toàn bộ các lần quan sát.

Sau đó: tổng 138 lần, A xảy ra 35 lần; tỉ lệ là 35:138=(dfrac{35}{138})≈25,36%.

Nếu có thêm dữ liệu, cộng đúng cả tử số và mẫu số rồi mới so sánh hai tỉ lệ.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Tỉ lệ tăng khoảng 8,41 điểm phần trăm.

Bài 4: Trong 97 lần thử, sự kiện A xảy ra 82 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 6 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định tổng số trường hợp và số trường hợp phù hợp, rồi lập tỉ số và rút gọn hoặc đổi sang phần trăm.

Ban đầu: 82:97=(dfrac{82}{97})≈84,54%.

Tỉ số này biểu thị mức độ xuất hiện của sự kiện trong toàn bộ các lần quan sát.

Sau đó: tổng 117 lần, A xảy ra 88 lần; tỉ lệ là 88:117=(dfrac{88}{117})≈75,21%.

Nếu có thêm dữ liệu, cộng đúng cả tử số và mẫu số rồi mới so sánh hai tỉ lệ.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Tỉ lệ giảm khoảng 9,32 điểm phần trăm.

Bài 5: Trong 82 lần thử, sự kiện A xảy ra 20 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 18 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định tổng số trường hợp và số trường hợp phù hợp, rồi lập tỉ số và rút gọn hoặc đổi sang phần trăm.

Ban đầu: 20:82=(dfrac{10}{41})≈24,39%.

Tỉ số này biểu thị mức độ xuất hiện của sự kiện trong toàn bộ các lần quan sát.

Sau đó: tổng 102 lần, A xảy ra 38 lần; tỉ lệ là 38:102=(dfrac{19}{51})≈37,25%.

Nếu có thêm dữ liệu, cộng đúng cả tử số và mẫu số rồi mới so sánh hai tỉ lệ.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Tỉ lệ tăng khoảng 12,86 điểm phần trăm.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Trong 105 lần thử, sự kiện A xảy ra 94 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 14 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 2: Trong 87 lần thử, sự kiện A xảy ra 23 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 18 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 3: Trong 103 lần thử, sự kiện A xảy ra 25 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 5 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 4: Trong 70 lần thử, sự kiện A xảy ra 41 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 7 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 5: Trong 90 lần thử, sự kiện A xảy ra 37 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 5 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 6: Trong 93 lần thử, sự kiện A xảy ra 48 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 6 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 7: Trong 77 lần thử, sự kiện A xảy ra 65 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 7 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 8: Trong 74 lần thử, sự kiện A xảy ra 60 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 11 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 9: Trong 61 lần thử, sự kiện A xảy ra 35 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 8 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 10: Trong 107 lần thử, sự kiện A xảy ra 26 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 5 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 11: Trong 103 lần thử, sự kiện A xảy ra 20 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 6 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Bài 12: Trong 67 lần thử, sự kiện A xảy ra 22 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 5 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Trong 105 lần thử, sự kiện A xảy ra 94 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 14 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ban đầu: 94:105=(dfrac{94}{105})≈89,52%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Sau đó: tổng 125 lần, A xảy ra 108 lần; tỉ lệ là 108:125=(dfrac{108}{125})≈86,4%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Tỉ lệ giảm khoảng 3,12 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Trong 87 lần thử, sự kiện A xảy ra 23 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 18 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ban đầu: 23:87=(dfrac{23}{87})≈26,44%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Sau đó: tổng 107 lần, A xảy ra 41 lần; tỉ lệ là 41:107=(dfrac{41}{107})≈38,32%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Tỉ lệ tăng khoảng 11,88 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Trong 103 lần thử, sự kiện A xảy ra 25 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 5 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ban đầu: 25:103=(dfrac{25}{103})≈24,27%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Sau đó: tổng 123 lần, A xảy ra 30 lần; tỉ lệ là 30:123=(dfrac{10}{41})≈24,39%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Tỉ lệ tăng khoảng 0,12 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Trong 70 lần thử, sự kiện A xảy ra 41 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 7 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ban đầu: 41:70=(dfrac{41}{70})≈58,57%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Sau đó: tổng 90 lần, A xảy ra 48 lần; tỉ lệ là 48:90=(dfrac{8}{15})≈53,33%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Tỉ lệ giảm khoảng 5,24 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Trong 90 lần thử, sự kiện A xảy ra 37 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 5 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ban đầu: 37:90=(dfrac{37}{90})≈41,11%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Sau đó: tổng 110 lần, A xảy ra 42 lần; tỉ lệ là 42:110=(dfrac{21}{55})≈38,18%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Tỉ lệ giảm khoảng 2,93 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Trong 93 lần thử, sự kiện A xảy ra 48 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 6 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ban đầu: 48:93=(dfrac{16}{31})≈51,61%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Sau đó: tổng 113 lần, A xảy ra 54 lần; tỉ lệ là 54:113=(dfrac{54}{113})≈47,79%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Tỉ lệ giảm khoảng 3,83 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Trong 77 lần thử, sự kiện A xảy ra 65 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 7 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ban đầu: 65:77=(dfrac{65}{77})≈84,42%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Sau đó: tổng 97 lần, A xảy ra 72 lần; tỉ lệ là 72:97=(dfrac{72}{97})≈74,23%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Tỉ lệ giảm khoảng 10,19 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Trong 74 lần thử, sự kiện A xảy ra 60 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 11 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ban đầu: 60:74=(dfrac{30}{37})≈81,08%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Sau đó: tổng 94 lần, A xảy ra 71 lần; tỉ lệ là 71:94=(dfrac{71}{94})≈75,53%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Tỉ lệ giảm khoảng 5,55 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Trong 61 lần thử, sự kiện A xảy ra 35 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 8 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ban đầu: 35:61=(dfrac{35}{61})≈57,38%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Sau đó: tổng 81 lần, A xảy ra 43 lần; tỉ lệ là 43:81=(dfrac{43}{81})≈53,09%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Tỉ lệ giảm khoảng 4,29 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Trong 107 lần thử, sự kiện A xảy ra 26 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 5 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ban đầu: 26:107=(dfrac{26}{107})≈24,3%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Sau đó: tổng 127 lần, A xảy ra 31 lần; tỉ lệ là 31:127=(dfrac{31}{127})≈24,41%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Tỉ lệ tăng khoảng 0,11 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Trong 103 lần thử, sự kiện A xảy ra 20 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 6 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ban đầu: 20:103=(dfrac{20}{103})≈19,42%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Sau đó: tổng 123 lần, A xảy ra 26 lần; tỉ lệ là 26:123=(dfrac{26}{123})≈21,14%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Tỉ lệ tăng khoảng 1,72 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Trong 67 lần thử, sự kiện A xảy ra 22 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 5 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Ban đầu: 22:67=(dfrac{22}{67})≈32,84%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Sau đó: tổng 87 lần, A xảy ra 27 lần; tỉ lệ là 27:87=(dfrac{9}{29})≈31,03%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Tỉ lệ giảm khoảng 1,8 điểm phần trăm.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Xác suất thực nghiệm nâng cao.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?