Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 25 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 25 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Điền chữ số X vào số 35X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 4
  2. B. 6
  3. C. 5
  4. D. 7

Câu 2: Một số được tăng 50% rồi giảm 25% trên giá trị mới thì được 225. Tìm số ban đầu.

  1. A. 199
  2. B. 201
  3. C. 202
  4. D. 200

Câu 3: Viết liên tiếp dãy chữ số 714986714986714986… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 647 là chữ số nào?

  1. A. 3
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 4: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 62, 53, 49, 50 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 55 cuốn?

  1. A. 60
  2. B. 63
  3. C. 62
  4. D. 61

Câu 5: Một bảng hình chữ nhật gồm 7 cột và 12 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 33
  2. B. 34
  3. C. 36
  4. D. 35

Câu 6: Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm cách nhau 150 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc hai xe lần lượt là 45 km/giờ và 30 km/giờ. Sau bao nhiêu giờ hai xe gặp nhau?

  1. A. 1
  2. B. 2
  3. C. 4
  4. D. 3

Câu 7: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 36 thừa số đều bằng 2 và tích thứ hai có 36 thừa số đều bằng 3.

  1. A. 8
  2. B. 7
  3. C. 9
  4. D. 6

Câu 8: Từ các chữ số 0, 6, 9, 4, 8, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?

  1. A. 12
  2. B. 11
  3. C. 14
  4. D. 13

Câu 9: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 6 dm, rộng 7 dm, cao 3 dm. Người ta đổ nước đến 23 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 86
  2. B. 85
  3. C. 84
  4. D. 83

Câu 10: Trung bình cộng của 8 số là 39. Thay một số trong nhóm bằng số 72 thì trung bình cộng tăng thêm 5. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 33
  2. B. 31
  3. C. 34
  4. D. 32

Câu 11: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 178 sao cho khi chia cho 4 và chia cho 7 đều dư 1.

  1. A. 198
  2. B. 197
  3. C. 196
  4. D. 199

Câu 12: Hiện nay mẹ 46 tuổi, con 7 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con?

  1. A. 6
  2. B. 7
  3. C. 8
  4. D. 5

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Tìm X biết: X15 = 1315.

Bài 2: Cho dãy số 5, 9, 13, 17, … Tìm số hạng thứ 52.

Bài 3: Hai số có tổng bằng 85 và tỉ số là 2:3. Tìm số bé.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: C

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 3 + 5 + 5 = 13. Ta cần 13 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 5.

Đáp số: 5

Câu 2: D

Sau khi giảm 25%, số còn lại bằng 75% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 225 × 100 : 75 = 300. Sau khi tăng 50%, giá trị này bằng 150% số ban đầu. Số ban đầu là 300 × 100 : 150 = 200.

Đáp số: 200

Câu 3: C

Mỗi chu kì có 6 chữ số. Chia 1 647 cho 6 được số dư 3. Vì dư 3 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 3 trong chu kì. Chữ số đó là 4.

Đáp số: 4

Câu 4: D

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 55 × 5 = 275 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 214 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 275 − 214 = 61 cuốn.

Đáp số: 61

Câu 5: B

Hàng trên và hàng dưới có 7 × 2 = 14 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (12 − 2) × 2 = 20 ô. Tổng cộng 14 + 20 = 34 ô.

Đáp số: 34

Câu 6: B

Mỗi giờ khoảng cách giữa hai xe giảm 45 + 30 = 75 km. Thời gian gặp nhau là 150 : 75 = 2 giờ.

Đáp số: 2

Câu 7: B

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 2 và với 3. Dựa vào vị trí 36 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.

Đáp số: 7

Câu 8: A

Trong các chữ số đã cho không có 5 nên số cần lập phải tận cùng bằng 0. Hàng trăm có 4 cách chọn và hàng chục có 3 cách chọn, vì thế có 4 × 3 = 12 số.

Đáp số: 12

Câu 9: C

Chiều cao phần nước là 3 × 23 = 2 dm. Thể tích nước là 6 × 7 × 2 = 84 dm³.

Đáp số: 84

Câu 10: D

Tổng của 8 số tăng thêm 8 × 5 = 40. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 40. Số bị thay là 72 − 40 = 32.

Đáp số: 32

Câu 11: B

Bớt 1 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 4 và 7. Xét các số lớn hơn 177 lần lượt cách nhau 28 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 196. Vì vậy số cần tìm là 196 + 1 = 197.

Đáp số: 197

Câu 12: A

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 46 − 7 = 39 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, hiệu này ứng với 4 − 1 = 3 phần. Khi đó tuổi con là 39 : 3 = 13 tuổi. Số năm cần chờ là 13 − 7 = 6 năm.

Đáp số: 6

Bài 1:

Mẫu số 30 gấp mẫu số 15 là 2 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 2 lần. Vì X × 2 = 26, ta có X = 26 : 2 = 13.

Đáp số: 13

Bài 2:

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 52 có 51 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 4. Số hạng thứ 52 là 5 + 4 × 51 = 209.

Đáp số: 209

Bài 3:

Tổng số phần bằng nhau là 2 + 3 = 5 phần. Một phần là 85 : 5 = 17. Số bé là 17 × 2 = 34.

Đáp số: 34