Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 34 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 34 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Trung bình cộng của 7 số là 37. Thay một số trong nhóm bằng số 69 thì trung bình cộng tăng thêm 6. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 28
  2. B. 29
  3. C. 27
  4. D. 26

Câu 2: Điền chữ số X vào số 76X0 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 7
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 3: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 9 dm, rộng 6 dm, cao 4 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 108
  2. B. 109
  3. C. 107
  4. D. 110

Câu 4: Viết liên tiếp dãy chữ số 418234182341823… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 721 là chữ số nào?

  1. A. 6
  2. B. 5
  3. C. 3
  4. D. 4

Câu 5: Một bảng hình chữ nhật gồm 9 cột và 12 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 37
  2. B. 39
  3. C. 40
  4. D. 38

Câu 6: Cho dãy số 3, 6, 9, 12, … Tìm số hạng thứ 20.

  1. A. 62
  2. B. 60
  3. C. 61
  4. D. 59

Câu 7: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 312 sao cho khi chia cho 7 và chia cho 9 đều dư 6.

  1. A. 321
  2. B. 322
  3. C. 320
  4. D. 323

Câu 8: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 45, 49, 49, 45 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 49 cuốn?

  1. A. 56
  2. B. 57
  3. C. 58
  4. D. 59

Câu 9: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 72, biết rằng chia cho 8 dư 2 và chia cho 9 dư 5.

  1. A. 122
  2. B. 121
  3. C. 124
  4. D. 123

Câu 10: Hai số có tổng bằng 88 và tỉ số là 3:5. Tìm số bé.

  1. A. 33
  2. B. 32
  3. C. 34
  4. D. 35

Câu 11: Tính nhanh: 299 × 47 + 299 × 40.

  1. A. 26 013
  2. B. 26 014
  3. C. 26 012
  4. D. 26 015

Câu 12: Hai số có hiệu bằng 21 và tỉ số số bé : số lớn là 2:5. Tìm số bé.

  1. A. 16
  2. B. 13
  3. C. 15
  4. D. 14

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 56 thừa số đều bằng 3 và tích thứ hai có 56 thừa số đều bằng 7.

Bài 2: Từ các chữ số 0, 6, 8, 2, 1, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?

Bài 3: Tìm X biết: X18 = 12.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: C

Tổng của 7 số tăng thêm 7 × 6 = 42. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 42. Số bị thay là 69 − 42 = 27.

Đáp số: 27

Câu 2: B

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 7 + 6 + 0 = 13. Ta cần 13 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 5.

Đáp số: 5

Câu 3: A

Chiều cao phần nước là 4 × 12 = 2 dm. Thể tích nước là 9 × 6 × 2 = 108 dm³.

Đáp số: 108

Câu 4: D

Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 1 721 cho 5 được số dư 1. Vì dư 1 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 1 trong chu kì. Chữ số đó là 4.

Đáp số: 4

Câu 5: D

Hàng trên và hàng dưới có 9 × 2 = 18 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (12 − 2) × 2 = 20 ô. Tổng cộng 18 + 20 = 38 ô.

Đáp số: 38

Câu 6: B

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 20 có 19 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 3. Số hạng thứ 20 là 3 + 3 × 19 = 60.

Đáp số: 60

Câu 7: A

Bớt 6 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 7 và 9. Xét các số lớn hơn 306 lần lượt cách nhau 63 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 315. Vì vậy số cần tìm là 315 + 6 = 321.

Đáp số: 321

Câu 8: B

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 49 × 5 = 245 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 188 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 245 − 188 = 57 cuốn.

Đáp số: 57

Câu 9: A

Các số lớn hơn 72 chia cho 8 dư 2 lần lượt là 74, 82, 90, 98, 106, 114…. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 5 là 122.

Đáp số: 122

Câu 10: A

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 5 = 8 phần. Một phần là 88 : 8 = 11. Số bé là 11 × 3 = 33.

Đáp số: 33

Câu 11: A

Hai tích cùng có thừa số 299, nên có thể tính 299 × (47 + 40) = 299 × 87 = 26 013.

Đáp số: 26 013

Câu 12: D

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 2 = 3 phần. Một phần là 21 : 3 = 7. Số bé là 7 × 2 = 14.

Đáp số: 14

Bài 1:

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 3 và với 7. Dựa vào vị trí 56 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 1 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 2.

Đáp số: 2

Bài 2:

Trong các chữ số đã cho không có 5 nên số cần lập phải tận cùng bằng 0. Hàng trăm có 4 cách chọn và hàng chục có 3 cách chọn, vì thế có 4 × 3 = 12 số.

Đáp số: 12

Bài 3:

Mẫu số 72 gấp mẫu số 18 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 36, ta có X = 36 : 4 = 9.

Đáp số: 9